Từ vựng và cấu trúc IELTS Writing Task 2 Opinion cập nhật 2026
8 phút đọc
Ở dạng Opinion, từ vựng và cấu trúc câu phải giúp bạn làm bốn việc: nêu ý kiến, nói bạn đồng ý đến mức nào, công nhận một điểm của phía ngược lại và phản bác điểm đó. Bài này xếp các cụm từ theo bốn việc ấy. Mỗi cụm có câu ví dụ, và cuối bài có một đoạn văn mẫu.
Bài này chỉ nói về ngôn ngữ. Cách đọc đề, cách chọn lập trường và bố cục bốn đoạn được trình bày ở bài cách viết Task 2 Opinion.
Cụm từ nêu ý kiến trong Task 2 Opinion
Đề Opinion hỏi ý kiến của bạn, nên bạn được xưng I. Các cụm dưới đây khác nhau ở độ mạnh của ý kiến.
| Cụm từ | Sắc thái | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| I believe that | Trung tính, dùng được ở mọi đoạn | I believe that schools should teach children how to manage money. |
| In my view, | Trung tính, đứng đầu câu và có dấu phẩy | In my view, public museums should be free to enter. |
| I am convinced that | Mạnh, hợp khi bạn đồng ý hoàn toàn | I am convinced that cities need more green space. |
| I would argue that | Lịch sự, hợp khi bạn biết có người nghĩ khác | I would argue that zoos still have an educational purpose. |
Bạn không nên ghép hai cụm nêu ý kiến vào một câu. Câu In my opinion, I think that… nói một việc hai lần, nên bạn chỉ giữ một trong hai cụm. Bạn cũng không viết According to me, vì according to dùng để dẫn lời của người khác.
Cụm từ nói mức độ đồng ý
Câu hỏi To what extent do you agree or disagree? cần một câu trả lời có mức độ. Mình xếp các cụm theo thứ tự từ đồng ý hoàn toàn tới không đồng ý hoàn toàn.
| Mức độ | Cụm từ | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Đồng ý hoàn toàn | I completely agree with · I strongly agree that | I completely agree with this proposal. |
| Đồng ý phần lớn | I largely agree with · I agree to a large extent | I largely agree with the idea that homework is useful. |
| Đồng ý một phần | I partly agree with · I agree to some extent | I agree with this view to some extent. |
| Không đồng ý | I disagree with the idea that · I am not convinced that | I am not convinced that higher fines would reduce littering. |
| Không đồng ý hoàn toàn | I strongly disagree with · I do not accept that | I strongly disagree with this suggestion. |
Khi bạn đồng ý một phần, một cụm chỉ mức độ là chưa đủ, vì người đọc chưa biết bạn đồng ý với phần nào. Bạn nên viết thêm một câu có hai vế:
I agree that tourism brings money to poorer regions, but I do not think that it always benefits local people.
Giới từ đi với agree và disagree
- agree with + danh từ hoặc người: I agree with this view.
- agree that + mệnh đề: I agree that advertising influences children.
- disagree with + danh từ: I disagree with this policy.
- agree to + một đề nghị nghĩa là "chấp thuận", nên bạn không dùng cụm này trong câu nêu lập trường.
Trạng từ đi với agree là completely, strongly, entirely, largely, partly. Tiếng Anh không nói very agree, vì very không bổ nghĩa cho động từ.
Cấu trúc đưa lý do và nối lý do với lập trường
Những cấu trúc sau giúp đoạn thân bài đi từ lý do tới giải thích rồi quay về lập trường.
| Việc cần làm | Cấu trúc | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Mở lý do chính | The main reason is that … | The main reason is that young children learn languages quickly. |
| Giải thích | This is because … | This is because they are not afraid of making mistakes. |
| Quay về lập trường | For these reasons, I … | For these reasons, I support teaching a foreign language at primary school. |
Cấu trúc nhượng bộ
Nhượng bộ (concession) là khi bạn công nhận một điểm đúng của phía ngược lại trước khi nói vì sao bạn vẫn giữ ý kiến của mình. Bài Opinion không bắt buộc phải có nhượng bộ. Khi bạn dùng, bài cho thấy bạn đã cân nhắc ý kiến khác.
| Cấu trúc | Câu ví dụ |
|---|---|
| Admittedly, … | Admittedly, online courses are cheaper than traditional ones. |
| It is true that … | It is true that tourism creates jobs for local people. |
| Although / While + mệnh đề, mệnh đề chính | Although private cars are convenient, they are the main cause of congestion in city centres. |
| Despite + danh từ hoặc V-ing | Despite the high cost, governments should continue to fund the arts. |
Có hai lỗi ngữ pháp hay đi kèm nhóm này. Lỗi thứ nhất là dùng although và but trong cùng một câu. Tiếng Việt nói "mặc dù… nhưng…", còn tiếng Anh chỉ cần một trong hai từ. Lỗi thứ hai là viết despite of, hoặc đặt một mệnh đề sau despite. Sau despite chỉ có danh từ hoặc V-ing.
Cấu trúc phản bác
Câu phản bác (rebuttal) đi sau câu nhượng bộ và nói vì sao điểm vừa công nhận không làm bạn đổi ý.
| Cấu trúc | Câu ví dụ |
|---|---|
| However, this does not mean that … | However, this does not mean that every lesson should be taught online. |
| This argument overlooks the fact that … | This argument overlooks the fact that many families cannot afford a computer. |
| The problem with this view is that … | The problem with this view is that it treats all students in the same way. |
Một câu nhượng bộ và một câu phản bác tạo thành một cặp. Bạn có thể dùng cặp này ở thân bài 2 của một bài đồng ý hoàn toàn, khi bạn muốn nhắc tới ý kiến ngược lại mà vẫn giữ lập trường.
Ba cấu trúc ngữ pháp hợp với bài Opinion
Tiêu chí Grammatical Range and Accuracy xét cả độ đa dạng và độ chính xác của cấu trúc. Ba cấu trúc sau xuất hiện tự nhiên khi bạn lập luận.
- Câu điều kiện loại hai, dùng để nói về hậu quả của một đề xuất chưa xảy ra: If public transport were free, far more people would leave their cars at home.
- It is + tính từ + to + động từ, dùng để nhận xét một ý tưởng: It is unrealistic to expect teenagers to give up their phones completely.
- rather than, dùng để nói bạn chọn điều gì thay cho điều gì: Governments should invest in prevention rather than treatment.
Với câu điều kiện loại hai, bạn chia động từ ở mệnh đề if về quá khứ và dùng would ở mệnh đề chính.
Lỗi dùng sai hay gặp và cách sửa
| Câu sai | Câu đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| I am agree with this opinion. | I agree with this opinion. | agree là động từ, không cần am |
| Although it is expensive, but it is necessary. | Although it is expensive, it is necessary. | Không dùng although cùng but |
| Despite of the cost, it is worth it. | Despite the cost, it is worth it. | despite không có of |
Đoạn văn mẫu dùng các cụm từ trên
Mình lấy một đề luyện tập do mình đặt: All young people should learn to cook at school. To what extent do you agree or disagree? Dưới đây là một đoạn thân bài cho lập trường đồng ý phần lớn. Các cụm in đậm là những cụm đã có trong bài.
I largely agree with the idea that cooking should be taught at school. The main reason is that it is a skill which every adult needs, whatever job they do. A teenager who can prepare a few simple meals is less likely to depend on fast food when they leave home. Admittedly, some parents already teach their children to cook, and school timetables are full. However, this does not mean that the subject is unnecessary, because many families have little time for such lessons. If cooking were taught for just one hour a week, every student would have the same chance to learn it. For these reasons, I believe that it deserves a place in the curriculum.
Mỗi cụm in đậm làm một việc trong đoạn:
- I largely agree with nêu mức độ đồng ý ở câu chủ đề.
- The main reason is that mở lý do chính, và câu ngay sau đó đưa ra một tình huống cụ thể.
- Admittedly, công nhận hai điểm của phía ngược lại.
- However, this does not mean that phản bác điểm thứ nhất.
- Câu điều kiện loại hai trả lời điểm thứ hai: chỉ cần một giờ mỗi tuần là mọi học sinh đều có cơ hội học.
- For these reasons, I believe that đưa đoạn văn quay về lập trường.
Trong một bài hoàn chỉnh, bạn không cần dùng nhiều cụm như vậy ở mọi đoạn. Bạn có thể đọc một bài đầy đủ và phần phân tích từng đoạn ở bài mẫu Opinion band 7.
Cách học các cụm này để dùng được trong phòng thi
Bạn chọn một cụm ở mỗi nhóm, rồi lấy ba đề ở trang luyện đề dạng Opinion và viết cho mỗi đề một câu nêu lập trường cùng một cặp nhượng bộ và phản bác. Khi bạn đã viết được trọn bài, bạn có thể gửi bài lên trang chấm bài IELTS Writing miễn phí để xem nhận xét về từ vựng và ngữ pháp.
Câu hỏi thường gặp
Nên dùng I completely agree hay I totally agree?
Bạn nên dùng I completely agree hoặc I strongly agree. Totally mang sắc thái văn nói nên ít hợp với bài luận.
Agree with và agree that khác nhau thế nào?
Agree with đi với danh từ hoặc đại từ, ví dụ agree with this view. Agree that đi với một mệnh đề, ví dụ agree that schools should teach cooking.
Có cần học thật nhiều cụm nêu ý kiến không?
Không cần. Một bài viết chỉ dùng hai đến ba cụm nêu ý kiến. Bạn nên học ít cụm nhưng dùng đúng giới từ và đúng mức độ.
Nhượng bộ có làm lập trường yếu đi không?
Không, nếu sau câu nhượng bộ bạn có một câu phản bác nói vì sao bạn vẫn giữ ý kiến của mình. Câu nhượng bộ đứng một mình mới làm người đọc khó hiểu bạn đứng về phía nào.