IELTS Writing Task 1 là gì? Cách làm bài mới nhất 2026
10 phút đọc
IELTS Writing Task 1 (Academic) là bài viết ít nhất 150 từ, làm trong khoảng 20 phút. Đề đưa cho bạn một hình, có thể là biểu đồ, bảng số liệu, quy trình hoặc bản đồ, và bạn mô tả thông tin trong hình đó. Bạn không nêu ý kiến và không giải thích nguyên nhân. Việc của bạn là chọn ra những điểm chính, so sánh chúng với nhau và trình bày cho rõ ràng.
Bài này dành cho bạn mới bắt đầu, hoặc đã học một thời gian nhưng chưa có hình dung chung về Task 1. Mình sẽ đi qua bảy dạng bài, cách người chấm cho điểm, bố cục dùng được cho mọi dạng, cách chia 20 phút và những lỗi làm mất điểm. Ở mỗi dạng, mình có dẫn sang bài hướng dẫn riêng để bạn đọc tiếp.
IELTS Writing Task 1 là gì?
Phần thi Writing dài 60 phút và gồm hai bài. Đề khuyên bạn dành khoảng 20 phút cho Task 1 và 40 phút cho Task 2. Task 2 được tính điểm gấp đôi Task 1, nghĩa là Task 1 đóng góp một phần ba điểm Writing của bạn.
Một đề Task 1 Academic luôn có ba phần: câu giới thiệu hình, câu yêu cầu và con số 150 từ. Đây là một đề luyện tập do mình đặt, và mình sẽ dùng đề này cho đến hết bài:
The chart below shows the percentage of commuters in one city who used four different means of transport to travel to work in 2004 and 2024.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Write at least 150 words.
Câu yêu cầu ở giữa gần như không đổi giữa các đề, và nó giao cho bạn ba việc:
- Summarise nghĩa là tóm tắt. Bạn không chép lại toàn bộ số liệu.
- selecting and reporting the main features nghĩa là bạn phải chọn. Hình có thể có hai mươi con số, nhưng bài của bạn chỉ cần những con số đáng nói.
- make comparisons where relevant nghĩa là bạn đặt các số liệu cạnh nhau: cái nào lớn hơn, cái nào tăng nhanh hơn, cái nào đi ngược chiều.
Thí sinh thi General Training có Task 1 là viết một lá thư, không phải mô tả hình. Bài này chỉ nói về Task 1 của kỳ thi Academic. Bạn thi trên giấy hay trên máy tính thì đề và cách chấm vẫn như nhau.
Bảy dạng bài Task 1 và cách nhận ra từng dạng
| Dạng bài | Hình cho bạn thấy gì | Việc chính của bạn |
|---|---|---|
| Line graph | Các đường số liệu đi qua nhiều mốc thời gian | Mô tả xu hướng tăng, giảm và các điểm giao nhau |
| Bar chart | Các cột theo nhóm, có thể có hoặc không có thời gian | So sánh các nhóm, tìm cột cao nhất và thấp nhất |
| Pie chart | Một tổng thể được chia thành các phần | So sánh tỉ trọng, phần nào chiếm nhiều nhất |
| Table | Nhiều con số xếp theo hàng và cột | Chọn số liệu nổi bật, gom các hàng giống nhau |
| Process | Các bước làm ra một sản phẩm, hoặc một vòng đời tự nhiên | Kể đủ các bước theo đúng thứ tự |
| Map | Một khu vực ở hai thời điểm, hoặc hai phương án quy hoạch | Mô tả thứ gì đã thay đổi và thay đổi ở vị trí nào |
| Mixed charts | Hai hình khác loại đặt cạnh nhau | Tả từng hình rồi nêu mối liên hệ giữa hai hình |
Bảy dạng nghe có vẻ nhiều, nhưng bạn có thể xếp chúng vào ba nhóm. Nhóm thứ nhất là số liệu có mốc thời gian, khi đó bạn viết về sự thay đổi. Nhóm thứ hai là số liệu chỉ ở một thời điểm, khi đó bạn viết về sự hơn kém giữa các nhóm. Nhóm thứ ba là hình không có số liệu, gồm Process và Map, khi đó bạn viết về trình tự hoặc vị trí.
Vì vậy, câu đầu tiên mình tự hỏi khi nhìn vào bất kỳ hình nào là: hình này có mốc thời gian không? Một Bar chart có năm 2004 và 2024 cần cách viết gần với Line graph hơn là với một Bar chart chỉ có một năm.
Người chấm chấm Task 1 theo những gì?
Bài Task 1 được chấm theo bốn tiêu chí trong bảng mô tả band công khai của IELTS. Mỗi tiêu chí chiếm một phần tư số điểm.
| Tiêu chí | Người chấm muốn thấy gì ở Task 1 |
|---|---|
| Task Achievement | Bài có overview (đoạn nhìn chung) rõ ràng, chọn đúng điểm chính, có số liệu đi kèm và số liệu chính xác |
| Coherence and Cohesion | Thông tin được chia đoạn hợp lý, các câu nối với nhau tự nhiên, người đọc không phải đoán |
| Lexical Resource | Từ vựng đủ để mô tả tăng giảm, so sánh, tỉ lệ mà không lặp mãi một từ; ít lỗi chính tả |
| Grammatical Range and Accuracy | Có cả câu đơn và câu phức, dùng đúng thì, nhiều câu không có lỗi |
Trong bốn tiêu chí, Task Achievement là nơi bài Task 1 khác hẳn bài Task 2. Bảng mô tả band nhắc đến overview ở từng mức điểm: bài band 7 trình bày một overview rõ ràng, bài band 6 có cố gắng viết một overview phù hợp, còn bài band 5 kể lại chi tiết một cách máy móc và có xu hướng sa vào chi tiết mà không nói đến bức tranh chung. Vì đoạn này ảnh hưởng nhiều đến điểm như vậy nên mình viết riêng một bài về cách viết overview cho từng dạng.
Bạn cũng nên biết những thứ không được tính điểm. Người chấm không cộng điểm cho bài dài, cho từ hiếm dùng sai chỗ, hay cho lời giải thích vì sao số liệu tăng. Một bài 170 từ, có overview và chọn đúng số liệu, đáp ứng yêu cầu selecting của đề tốt hơn một bài 250 từ kể hết mọi con số.
Bố cục bốn đoạn dùng được cho mọi dạng Task 1
Mình dùng cùng một bố cục cho cả bảy dạng:
- Mở bài là một câu nói lại hình cho thấy gì, viết bằng lời của bạn.
- Overview là một đến hai câu nêu hai điểm chính, chưa cần số liệu chi tiết.
- Thân bài 1 mô tả nhóm thông tin thứ nhất, có số liệu.
- Thân bài 2 mô tả nhóm thông tin thứ hai, có số liệu.
Phần khó là chia thông tin thành hai nhóm cho hai đoạn thân bài. Cùng mình xem số liệu của đề luyện tập ở trên nhé (đây là số liệu minh hoạ do mình đặt):
| Phương tiện | 2004 | 2024 |
|---|---|---|
| Car | 52% | 38% |
| Bus | 25% | 18% |
| Train | 15% | 29% |
| Bicycle | 8% | 15% |
Bảng có hai phương tiện giảm là ô tô và xe buýt, và hai phương tiện tăng là tàu và xe đạp. Đó chính là hai nhóm cho hai đoạn thân bài. Hai điểm chính cho overview cũng hiện ra từ đây: ô tô đứng đầu ở cả hai năm dù đã giảm, còn tàu và xe đạp thì tăng mạnh.
The bar chart compares the proportions of commuters in one city who travelled to work by four different means of transport in 2004 and 2024.
Overall, the car was the most common way of getting to work in both years, although it became less popular. In contrast, travelling by train and by bicycle grew considerably over the period.
In 2004, just over half of commuters (52%) drove to work, which was more than twice the figure for buses (25%). By 2024, the share of car users had fallen to 38%, and bus use had also declined, to 18%. As a result, the gap between cars and trains narrowed from 37 percentage points to only 9.
The opposite trend can be seen for the other two modes. The proportion of people commuting by train almost doubled, from 15% to 29%, making it the second most popular choice in 2024. Cycling also nearly doubled, rising from 8% to 15%, but it remained the least common way of travelling to work.
Bạn có thể thấy bài mẫu không có kết bài. Câu mở bài đổi shows the percentage thành compares the proportions và đổi used ... to travel to work thành travelled to work by, nên không còn chép đề. Mỗi đoạn thân bài có một câu so sánh, ví dụ more than twice the figure for buses, chứ không chỉ đọc số lần lượt.
Cách chia 20 phút cho Task 1
| Phút | Việc cần làm |
|---|---|
| 0 đến 3 | Đọc đề và đọc hình: tiêu đề, đơn vị, các mốc thời gian, tên các nhóm |
| 3 đến 5 | Chọn hai điểm chính cho overview, chia thông tin thành hai nhóm cho thân bài |
| 5 đến 17 | Viết bốn đoạn |
| 17 đến 20 | Soát lại số liệu, đơn vị, thì của động từ và danh từ số nhiều |
Năm phút đầu chưa viết gì là khoảng thời gian nhiều bạn muốn bỏ qua nhất. Mình khuyên bạn giữ lại, vì khi đã biết hai điểm chính và hai nhóm thông tin thì mười hai phút viết sẽ nhanh hơn nhiều. Bạn không phải dừng lại giữa bài để nghĩ xem nên tả con số nào tiếp theo.
Đến phút thứ 20, bạn nên chuyển sang Task 2 dù Task 1 còn thiếu một câu. Task 2 chiếm hai phần ba số điểm, và bạn có thể đọc thêm ở bài IELTS Writing Task 2 là gì.
Những lỗi làm mất điểm ở mọi dạng Task 1
- Không có overview, hoặc overview có một ý. Bảng mô tả band đòi một overview rõ ràng ở band 7, nên thiếu đoạn này thì điểm Task Achievement khó lên tới mức đó.
- Kể hết mọi con số. Đề yêu cầu selecting, tức là chọn. Với bảng số liệu ở trên, bạn dùng đủ tám con số vì bảng nhỏ. Với một hình có hai mươi lăm con số, bạn chỉ nên dùng khoảng mười đến mười hai con số quan trọng.
- Giải thích nguyên nhân hoặc nêu ý kiến. Câu Train use increased because people care more about the environment nghe hợp lý, nhưng hình không nói điều đó. Bạn chỉ viết những gì nhìn thấy trong hình.
- Nhầm đơn vị. 52% of commuters và 52 commuters là hai thông tin khác nhau. Trước khi viết, bạn nên xem đơn vị là phần trăm, số người, hay nghìn và triệu.
- Sai thì. Số liệu của năm đã qua thì dùng quá khứ đơn. Số liệu dự báo thì dùng is expected to hoặc is predicted to. Process thường dùng hiện tại đơn ở thể bị động, ví dụ the bottles are sorted by colour.
- Chép nguyên câu đề làm mở bài. Phần chép lại từ đề không cho người chấm thấy vốn từ của bạn, nên bạn cần viết lại bằng từ và cấu trúc khác.
- Viết quá 20 phút. Task 2 được tính điểm gấp đôi, nên mười phút lấy thêm cho Task 1 là mười phút lấy từ bài có nhiều điểm hơn.
Nên học Task 1 theo thứ tự nào?
Nếu bạn mới bắt đầu, mình gợi ý học Line graph trước vì từ vựng mô tả xu hướng dùng lại được ở Bar chart và Table. Sau đó bạn học nhóm so sánh gồm Bar chart, Pie chart và Table, rồi đến Process và Map, là hai dạng có từ vựng riêng. Mixed charts nên để sau cùng vì dạng này ghép các kỹ năng của những dạng trước.
Sau khi viết xong một bài, bạn có thể dán vào trang chấm bài IELTS Writing miễn phí để xem bài đang mạnh và yếu ở tiêu chí nào. Mỗi lần nhận kết quả, bạn nên chọn một lỗi để sửa ở bài tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
IELTS Writing Task 1 cần viết bao nhiêu từ?
Ít nhất 150 từ. Một bài 160 đến 190 từ là đủ chỗ cho mở bài, overview và hai đoạn thân bài. Viết dài hơn không được cộng điểm mà còn lấy mất thời gian của Task 2.
Task 1 có cần viết kết bài không?
Không. Task 1 cần một đoạn overview nêu hai điểm chính của hình. Bạn không cần kết luận và không nêu ý kiến riêng.
Task 1 chiếm bao nhiêu điểm Writing?
Task 2 được tính gấp đôi Task 1, nên Task 1 đóng góp một phần ba điểm Writing. Vì vậy bạn nên dừng Task 1 ở khoảng phút thứ 20.
Nên làm Task 1 hay Task 2 trước?
Bạn được chọn thứ tự. Làm Task 1 trước có lợi là bài ngắn và dễ kiểm soát thời gian. Nếu bạn hay viết Task 1 quá 20 phút thì nên thử làm Task 2 trước.
Có được nêu nguyên nhân của số liệu trong Task 1 không?
Không nên. Đề chỉ yêu cầu tóm tắt và so sánh thông tin trong hình. Lý do mà hình không cho thấy sẽ không giúp bạn có thêm điểm.