Cách viết IELTS Writing Task 1 Table mới nhất 2026
11 phút đọc
Với dạng Table, bạn không cần mô tả hết mọi ô trong bảng. Việc của bạn là chọn ra những con số lớn nhất, nhỏ nhất và những chỗ chênh lệch rõ ràng, sau đó xếp chúng vào hai đoạn thân bài có so sánh.
Trong bài này, mình đi cùng bạn từ bước đọc bảng tới một bài mẫu hoàn chỉnh, và dùng chung một đề minh hoạ từ đầu đến cuối.
Dạng Table trong IELTS Writing Task 1 hỏi gì?
Đề Table cho bạn một bảng số liệu gồm các hàng và các cột, kèm câu lệnh quen thuộc: Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Bạn có khoảng 20 phút và cần viết ít nhất 150 từ.
Bảng số liệu khó hơn biểu đồ ở chỗ bảng không có hình. Bạn phải tự so các con số với nhau thì mới thấy được số nào nổi bật.
Đề Table thường thuộc một trong hai kiểu sau:
- Bảng ở một mốc thời gian, ví dụ số liệu của bốn nước trong cùng một năm. Bài viết chỉ có so sánh, không có xu hướng. Đề minh hoạ trong bài này thuộc kiểu đó.
- Bảng qua nhiều năm. Bài viết vừa mô tả thay đổi theo thời gian, vừa so sánh các đối tượng với nhau. Kiểu này mình viết riêng trong bài mẫu Table band 7 có phân tích.
Người chấm dùng bốn tiêu chí: Task Achievement, Coherence and Cohesion, Lexical Resource, Grammatical Range and Accuracy. Với dạng Table, Task Achievement (mức độ hoàn thành yêu cầu của đề) là tiêu chí bạn cần chú ý nhất. Theo bảng mô tả band công khai của IELTS, bài ở band 7 cần có overview rõ ràng và làm nổi bật được các đặc điểm chính. Overview là đoạn tóm tắt những điểm lớn nhất của số liệu, không kèm con số chi tiết. Việc kể lại chi tiết một cách máy móc và sa vào chi tiết mà không nói đến bức tranh chung thì được mô tả ở band 5.
Đề minh hoạ: bảng về phương tiện đi làm ở bốn nước
The table below shows the main way in which commuters in four countries travelled to work in 2022.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Đơn vị trong bảng là phần trăm người đi làm (% of commuters).
| Means of transport | The Netherlands | Japan | Canada | Brazil |
|---|---|---|---|---|
| Car | 46 | 44 | 76 | 38 |
| Public transport | 13 | 37 | 12 | 34 |
| Bicycle | 28 | 9 | 2 | 4 |
| On foot | 5 | 7 | 5 | 18 |
| Other | 8 | 3 | 5 | 6 |
Đây là số liệu minh hoạ do mình tự đặt để dạy cách viết, không phải số liệu thống kê thật của bốn nước này.
Cách đọc bảng: chọn số nào, bỏ số nào?
Bảng trên có 20 ô số liệu. Nếu bạn viết đủ 20 con số thì bài sẽ thành một danh sách, và người chấm không thấy bạn đã chọn lọc. Mình thường đọc bảng theo năm bước và dành cho việc này khoảng ba phút.
Bước 1: đọc tiêu đề, đơn vị và thời gian
Đơn vị là phần trăm người đi làm, không phải số người. Thời gian là một năm duy nhất, năm 2022. Vì vậy cả bài dùng thì quá khứ đơn, và bạn không dùng các từ chỉ xu hướng như increase hay decline.
Bước 2: đọc theo hàng
Mỗi hàng là một phương tiện. Ở từng hàng, bạn tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất rồi ghi nhanh ra giấy nháp.
| Hàng | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|
| Car | Canada, 76 | Brazil, 38 |
| Public transport | Japan, 37 | Canada, 12 |
| Bicycle | The Netherlands, 28 | Canada, 2 |
| On foot | Brazil, 18 | The Netherlands và Canada, 5 |
| Other | The Netherlands, 8 | Japan, 3 |
Bước 3: đọc theo cột
Mỗi cột là một nước. Ở cả bốn cột, ô tô đều đứng đầu. Đây là đặc điểm chung lớn nhất của bảng và mình sẽ đưa nó vào overview. Phương tiện đứng thứ hai thì khác nhau giữa các nước: ở Nhật, Brazil và Canada là phương tiện công cộng, còn ở Hà Lan là xe đạp.
Bước 4: tìm quan hệ giữa các con số
Ở bước này, bạn tìm những chỗ gấp đôi, gấp ba và những cặp số gần bằng nhau để viết câu so sánh.
- 76 của Canada gấp đôi 38 của Brazil.
- 46 của Hà Lan và 44 của Nhật gần bằng nhau.
- Ở Nhật và Brazil, phương tiện công cộng (37 và 34) đứng gần sát ô tô.
- 28 của Hà Lan ở hàng xe đạp gấp khoảng ba lần 9 của Nhật.
Bước 5: quyết định giữ, gộp hay bỏ
| Số liệu | Cách xử lý | Lý do |
|---|---|---|
| Cả hàng Car | Giữ đủ bốn số | Đây là hạng mục lớn nhất ở mọi nước |
| Public transport của Japan và Brazil | Giữ | Hai số này cao và gần nhau |
| Public transport của the Netherlands và Canada | Gộp thành about one in eight | 13 và 12 gần như bằng nhau |
| Hàng Bicycle | Giữ đủ bốn số | Chênh lệch giữa các nước lớn |
| Hàng On foot | Giữ 18, gộp ba số còn lại thành between 5% and 7% | Chỉ Brazil nổi bật |
| Hàng Other | Gộp cả hàng thành less than a tenth | Các số đều nhỏ và không có gì đáng so sánh |
Sau bước này, bài của mình còn 13 con số. Với một bảng 20 ô, bạn dùng khoảng 12 đến 14 con số là vừa.
Bố cục bốn đoạn cho bài Table
| Đoạn | Việc của đoạn | Độ dài gợi ý |
|---|---|---|
| Mở bài | Viết lại đề bằng lời của bạn | 1 câu |
| Overview | Nêu hai hoặc ba đặc điểm lớn nhất, không có số liệu | 2 câu |
| Thân bài 1 | Nhóm số liệu thứ nhất, có so sánh | 3 đến 4 câu |
| Thân bài 2 | Nhóm số liệu còn lại, có so sánh | 3 đến 4 câu |
Chia hai đoạn thân bài theo hàng hay theo cột?
Bạn có thể chia theo hàng, tức là mỗi đoạn nói về một nhóm hạng mục, hoặc chia theo cột, tức là mỗi đoạn nói về một nhóm đối tượng có số liệu giống nhau. Mình chọn cách nào tạo ra được nhiều câu so sánh hơn. Ở đề này, bốn nước không chia được thành hai nhóm rõ ràng. Nhật và Brazil giống nhau về phương tiện công cộng, nhưng lại khác nhau về đi bộ. Vì vậy mình chia theo hàng. Đoạn một nói về ô tô và phương tiện công cộng, tức là hai phương tiện lớn nhất. Đoạn hai nói về xe đạp, đi bộ và nhóm Other.
Viết từng đoạn với đề minh hoạ
Mở bài: viết lại đề bằng lời của bạn
Đề viết shows the main way in which commuters in four countries travelled to work. Mình sẽ đổi động từ, thêm đơn vị và thêm số hạng mục:
The table compares the proportions of commuters in four countries who used five different ways of getting to work in 2022.
Từ proportions cho người chấm biết bạn đã đọc đúng đơn vị.
Overview: hai câu, không có số liệu
Mình lấy ba điều đã thấy ở bước 3 và bước 4: ô tô đứng đầu ở mọi nước, Canada phụ thuộc vào ô tô nhiều nhất, và mỗi nước có một phương tiện thay thế riêng.
Overall, the car was the most common means of transport in all four countries, although Canadians relied on it far more heavily than anyone else. Public transport was a major alternative only in Japan and Brazil, while cycling stood out in the Netherlands.
Nếu bạn muốn luyện riêng phần này cho mọi dạng bài, bạn có thể đọc thêm cách viết overview cho Task 1.
Thân bài 1: hai hạng mục lớn nhất
Mình sẽ mở đoạn bằng con số lớn nhất của bảng và so nó với con số nhỏ nhất cùng hàng:
In Canada, just over three quarters of workers (76%) drove to work, which was exactly twice the figure for Brazil (38%).
Câu này dùng một phân số (three quarters) và một bội số (twice), nên bạn không phải lặp lại cấu trúc "X was 76%, Y was 38%". Hai nước còn lại nằm ở giữa và có số gần nhau, vì vậy mình gộp chúng vào một câu với respectively.
Với hàng Public transport, mình tách thành hai nhóm đối lập với nhau. Nhật và Brazil có số cao nên mình nêu cả hai con số. Hà Lan và Canada có số thấp và gần bằng nhau nên mình gộp thành about one in eight, rồi nối hai nhóm bằng By contrast.
Thân bài 2: các hạng mục còn lại
Câu chủ đề của đoạn này báo trước rằng khoảng cách giữa các nước còn lớn hơn ở đoạn một: The remaining modes showed even wider gaps. Sau đó mình đi lần lượt qua xe đạp, đi bộ và Other. Ở mỗi hàng, mình chỉ nêu nước nổi bật và so nó với các nước còn lại, đúng như đã quyết định ở bước 5. Bạn sẽ thấy cả đoạn trong bài mẫu ở cuối bài.
Bảng có nhiều đơn vị thì viết thế nào?
Một số đề Table có mỗi cột một đơn vị khác nhau. Ví dụ dưới đây là số liệu minh hoạ về ba sân bay.
| Airport | Passengers per year (million) | Runways | Distance from city centre (km) |
|---|---|---|---|
| Airport A | 48 | 3 | 25 |
| Airport B | 30 | 2 | 12 |
| Airport C | 12 | 2 | 40 |
Với kiểu bảng này, bạn không so sánh số ở cột này với số ở cột khác, vì 48 triệu hành khách và 25 km không cùng loại. Bạn so sánh các đối tượng trong từng cột, rồi nối hai cột lại bằng một nhận xét:
Airport A handled 48 million passengers a year, four times as many as Airport C, although it had only one more runway.
Overview của kiểu bảng này thường nói đối tượng nào dẫn đầu ở phần lớn các cột, và cột nào đi ngược lại.
Lỗi làm mất điểm ở dạng Table và cách sửa
| Câu có lỗi | Lỗi | Câu đã sửa |
|---|---|---|
| Canada was 76% and Brazil was 38%. | Chủ ngữ sai, vì một nước không thể "là 76%" | In Canada, 76% of commuters drove to work, compared with 38% in Brazil. |
| Car use increased to 76% in Canada. | Bảng chỉ có một năm nên không có thay đổi nào | Car use was highest in Canada, at 76%. |
| Overall, 76% of Canadians travelled by car. | Overview chỉ nêu một chi tiết, không tóm tắt cả bảng | Overall, the car was the most common means of transport in all four countries. |
| Canadians drive more because their country is large. | Bảng không cho biết nguyên nhân | Bỏ câu này |
Một lỗi khác là chép sai số hoặc quên đơn vị, ví dụ viết 76 commuters thay cho 76% of commuters. Bạn nên để ra một phút cuối giờ để dò lại từng con số với bảng.
Bài mẫu tham khảo, nhắm band 7+
The table compares the proportions of commuters in four countries who used five different ways of getting to work in 2022.
Overall, the car was the most common means of transport in all four countries, although Canadians relied on it far more heavily than anyone else. Public transport was a major alternative only in Japan and Brazil, while cycling stood out in the Netherlands.
In Canada, just over three quarters of workers (76%) drove to work, which was exactly twice the figure for Brazil (38%). The Netherlands and Japan fell between these two, at 46% and 44% respectively. Public transport carried more than a third of commuters in Japan (37%) and Brazil (34%), making it almost as popular as the car there. By contrast, only about one in eight people in the Netherlands and Canada used it.
The remaining modes showed even wider gaps. Cycling was the choice of 28% of Dutch commuters, roughly three times the Japanese figure of 9%, and it was negligible in Brazil (4%) and Canada (2%). Walking was most common in Brazil, where 18% of commuters went on foot, compared with between 5% and 7% elsewhere. Other means of transport made up less than a tenth of the total in every country.
Trong mỗi đoạn thân bài, con số nổi bật nhất của nhóm được nêu trước, sau đó mới tới các số còn lại. Các cụm như twice the figure for, one in eight và less than a tenth được giải thích kỹ hơn trong bài từ vựng và cấu trúc cho Task 1 Table.
Tự luyện dạng Table như thế nào?
Bạn có thể luyện theo thứ tự sau. Trước hết, bạn lấy một đề ở trang luyện đề Task 1 dạng Table và chỉ làm năm bước đọc bảng, chưa cần viết. Khi bạn chọn được số liệu trong ba phút thì mới viết cả bài trong 20 phút. Viết xong, bạn gửi bài lên trang chấm bài IELTS Writing miễn phí để xem nhận xét theo bốn tiêu chí. Nếu bạn muốn xem cách xử lý nhiều đề Task 1 hơn, khoá Giải đề Writing Task 1 có video giải từng đề.
Câu hỏi thường gặp
Bài Task 1 dạng Table có cần nhắc hết mọi con số trong bảng không?
Không. Đề yêu cầu chọn và báo cáo các đặc điểm chính. Với một bảng khoảng 20 ô, bài viết dùng 12 đến 14 con số là vừa, những số nhỏ và gần nhau thì gộp lại thành một câu.
Nên chia hai đoạn thân bài của dạng Table theo hàng hay theo cột?
Bạn chọn cách nào tạo ra nhiều câu so sánh hơn. Nếu các đối tượng chia được thành hai nhóm giống nhau thì chia theo nhóm đối tượng, còn không thì chia theo hạng mục và đặt hạng mục lớn vào đoạn đầu.
Bảng chỉ có một năm thì dùng thì gì?
Bạn dùng thì quá khứ đơn nếu năm đó đã qua, và chỉ so sánh các con số với nhau. Bạn không dùng các từ chỉ xu hướng như increase hay decrease vì bảng không cho thấy thay đổi theo thời gian.
Overview của bài Table viết gì?
Overview nêu hai hoặc ba đặc điểm lớn nhất của cả bảng, ví dụ hạng mục nào đứng đầu ở mọi đối tượng và đối tượng nào khác biệt nhất. Overview không kèm số liệu chi tiết.
Dạng Table có cần viết kết bài không?
Không cần. Task 1 cần overview chứ không cần conclusion, và bạn cũng không nêu ý kiến hay giải thích nguyên nhân của số liệu.