Từ vựng và cấu trúc IELTS Writing Task 1 Table cập nhật 2026
8 phút đọc
Bài Table cần ba nhóm ngôn ngữ: từ nêu thứ hạng, cấu trúc so sánh nhất, và cách nói phân số, bội số thay cho việc chép lại con số. Bài này xếp các cụm theo đúng ba việc đó. Mỗi cụm có một câu ví dụ lấy từ cùng một bảng số liệu, để bạn đối chiếu được câu với số.
Nếu bạn chưa nắm cách chọn số liệu và chia đoạn, bạn nên đọc cách viết IELTS Writing Task 1 Table trước rồi quay lại bài này.
Bảng số liệu dùng cho các ví dụ trong bài
Bảng dưới đây cho biết lượng khách của năm điểm tham quan trong một thành phố vào năm 2024, và tỉ lệ khách đến từ nước ngoài ở mỗi điểm.
| Attraction | Visitors (thousands) | Overseas visitors (%) |
|---|---|---|
| Science Museum | 1,200 | 25 |
| City Zoo | 900 | 10 |
| Art Gallery | 600 | 48 |
| Castle | 300 | 66 |
| Botanic Garden | 150 | 5 |
Đây là số liệu minh hoạ do mình tự đặt. Mọi câu ví dụ bên dưới đều khớp với bảng này.
Từ vựng nêu thứ hạng trong bảng
Bảng số liệu không có hình, nên việc đầu tiên người đọc muốn biết là đối tượng nào đứng đầu và đối tượng nào đứng cuối. Các cụm dưới đây giúp bạn nói điều đó mà không phải lặp lại the highest ở mọi câu.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ranked first | xếp thứ nhất | The Science Museum ranked first, with 1.2 million visitors. |
| came second | đứng thứ hai | The City Zoo came second, with 900,000 visitors. |
| was in third place | ở vị trí thứ ba | The Art Gallery was in third place. |
| topped the list | đứng đầu danh sách | The Science Museum topped the list, while the Botanic Garden came last. |
| was followed by | theo sau là | The Science Museum was followed by the City Zoo and the Art Gallery. |
| the second least visited | ít khách thứ hai tính từ dưới lên | The Castle was the second least visited attraction. |
Có hai điểm bạn cần lưu ý khi dùng nhóm từ này.
Thứ nhất, sau ranked và came không có the. Bạn viết ranked first và came second, không viết ranked the first.
Thứ hai, thứ hạng chỉ có nghĩa trong một cột. Castle đứng thứ tư về lượng khách nhưng lại đứng đầu về tỉ lệ khách nước ngoài. Khi đổi sang cột khác, bạn cần nói rõ mình đang xếp hạng theo tiêu chí nào, ví dụ in terms of overseas visitors.
Cấu trúc so sánh nhất cho dạng Table
So sánh nhất dùng để nêu số lớn nhất và nhỏ nhất của một hàng hoặc một cột. Đây là những con số gần như chắc chắn có mặt trong bài của bạn.
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| the largest number of + danh từ đếm được | The Science Museum attracted the largest number of visitors. |
| the highest proportion of | The Castle had the highest proportion of overseas visitors, at 66%. |
| the second highest | The Art Gallery had the second highest share of overseas visitors, at 48%. |
| by far the + so sánh nhất | The Botanic Garden received by far the fewest visitors, at just 150,000. |
| the most / the least + tính từ | The Science Museum was the most popular of the five attractions. |
By far chỉ hợp khi khoảng cách tới đối tượng kế tiếp lớn. Botanic Garden có 150.000 khách, bằng một nửa của Castle, nên dùng by far ở đây là đúng. Science Museum thì chỉ hơn City Zoo khoảng một phần ba, nên mình không dùng by far cho Science Museum.
Bạn cũng cần phân biệt fewest và least. The fewest đi với danh từ đếm được số nhiều (the fewest visitors). The least đi với danh từ không đếm được (the least money) hoặc đứng trước tính từ (the least popular).
Phân số và cách nói xấp xỉ
Bạn có thể đổi một phần các con số phần trăm sang phân số để bài bớt lặp. Bạn chỉ đổi khi con số gần với một phân số quen thuộc.
| Số trong bảng | Cách nói | Ví dụ |
|---|---|---|
| 25% | a quarter | A quarter of the Science Museum's visitors came from overseas. |
| 48% | almost half, just under half | Almost half of the people who visited the Art Gallery were from overseas. |
| 66% | roughly two thirds | Roughly two thirds of visitors to the Castle came from abroad. |
| 10% | one in ten, a tenth | Only one in ten visitors to the City Zoo came from overseas. |
| 5% | one in twenty | Just one in twenty visitors to the Botanic Garden came from another country. |
Các từ chỉ mức xấp xỉ có nghĩa khác nhau, và bạn cần chọn theo đúng con số:
- just under, slightly below, almost, nearly: con số thấp hơn mốc một chút, ví dụ 48% so với một nửa.
- just over, slightly more than: con số cao hơn mốc một chút, ví dụ 26% so với một phần tư.
- roughly, about, approximately: con số ở gần mốc, cao hơn hoặc thấp hơn đều được.
- well over, well below: con số cách mốc khá xa.
Một lỗi cần tránh là viết phân số mà không còn chính xác nữa. 48% là almost half, nhưng 41% thì không. Với 41%, bạn viết around two fifths hoặc giữ nguyên con số.
Bội số: gấp đôi, gấp ba, bằng một nửa
Bội số là cách so sánh mạnh nhất trong bài Table, vì một câu nói được quan hệ giữa hai con số. Bảng ví dụ có nhiều cặp số chia hết cho nhau, nên bạn dễ luyện.
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| twice as many + danh từ + as | The Science Museum had twice as many visitors as the Art Gallery. |
| three times as high as | Visitor numbers at the City Zoo were three times as high as those at the Castle. |
| four times that of | The figure for the Science Museum was four times that of the Castle. |
| half as many + danh từ + as | The Castle attracted half as many visitors as the Art Gallery. |
| double the number of | The Castle had double the number of visitors recorded at the Botanic Garden. |
Khi dùng nhóm này, bạn nhớ ba điều sau.
- Hai lần là twice, không phải two times. Từ ba lần trở lên mới dùng three times, four times.
- As many as đi với danh từ đếm được, as much as đi với danh từ không đếm được. Khách tham quan đếm được, nên bạn viết twice as many visitors.
- Động từ doubled và tripled mô tả thay đổi theo thời gian. Bảng ví dụ chỉ có năm 2024, nên bạn không viết the Science Museum doubled the Art Gallery. Khi bảng có nhiều năm, bạn mới dùng được các động từ này, giống như trong bài mẫu Table band 7.
Bạn cũng nên tính lại trước khi viết. 1.200 chia cho 300 là đúng bốn lần. Nếu phép chia không tròn thì bạn thêm roughly hoặc nearly vào trước bội số.
Câu sai thường gặp và cách sửa
| Câu sai | Câu đúng |
|---|---|
| The Science Museum was two times more than the Art Gallery. | The Science Museum had twice as many visitors as the Art Gallery. |
| The Castle was 66% overseas visitors. | Overseas visitors made up 66% of the total at the Castle. |
| The Botanic Garden had the least visitors. | The Botanic Garden had the fewest visitors. |
| The City Zoo was ranked the second. | The City Zoo ranked second. |
| A quarter of the Science Museum were from overseas. | A quarter of the Science Museum's visitors were from overseas. |
Ba trong năm câu sai trên có chung một nguyên nhân: chủ ngữ là tên địa điểm, nhưng vị ngữ lại nói về số khách. Trước khi viết con số, bạn tự hỏi con số đó đếm cái gì. Ở bảng này, con số đếm khách tham quan, nên visitors phải có mặt trong câu.
Đoạn văn mẫu dùng các cụm trên
Đoạn dưới đây là một đoạn thân bài viết theo bảng ví dụ. Mình in đậm những cụm đã học ở các mục trước.
The Science Museum topped the list with 1.2 million visitors, twice as many as the Art Gallery and four times the figure for the Castle. The City Zoo came second at 900,000, while the Botanic Garden received by far the fewest visitors, at just 150,000. The ranking was very different for overseas visitors, however. Roughly two thirds of the people who went to the Castle came from abroad, which was the highest proportion of the five, and the Art Gallery followed with just under half. By contrast, only a quarter of visitors to the Science Museum and one in ten at the City Zoo were from overseas.
Đoạn này có 9 con số trên tổng số 10 ô của bảng, nhưng chỉ ba số được viết ra dưới dạng chữ số. Phần còn lại nằm trong bội số và phân số.
Bạn có thể luyện ngay bằng cách lấy một đề ở trang luyện đề Task 1 dạng Table, viết một đoạn thân bài có ít nhất một bội số và hai phân số, rồi gửi lên trang chấm bài miễn phí để xem khoảng điểm Lexical Resource.
Câu hỏi thường gặp
Viết twice as many as hay two times more than?
Bạn nên viết twice as many as với danh từ đếm được và twice as much as với danh từ không đếm được. Từ ba lần trở lên thì dùng three times as many as hoặc three times the figure for.
Khi nào nên đổi phần trăm thành phân số?
Bạn đổi khi con số gần một phân số quen thuộc, ví dụ 25% là a quarter, 48% là just under half, 66% là roughly two thirds. Những số như 37% hay 13% thì nên giữ nguyên hoặc dùng cách nói như more than a third, about one in eight.
The fewest và the least khác nhau thế nào?
The fewest đi với danh từ đếm được số nhiều, ví dụ the fewest visitors. The least đi với danh từ không đếm được hoặc đứng trước tính từ, ví dụ the least popular.
Bảng chỉ có một năm thì có dùng được doubled không?
Không. Doubled mô tả một thay đổi theo thời gian. Với bảng một mốc thời gian, bạn dùng double the number of hoặc twice as many as để so sánh hai đối tượng.