Từ vựng, cấu trúc Task 2 Problem and solution cập nhật 2026
8 phút đọc
Bài Problem and solution lặp lại năm việc: nêu vấn đề, giải thích nguyên nhân, chỉ ra hệ quả, đề xuất giải pháp và nói rõ ai nên thực hiện. Nếu bạn có sẵn vài cụm từ chắc chắn cho mỗi việc thì bạn sẽ không phải viết problem, because và solve từ đầu đến cuối bài.
Bài này xếp từ vựng và cấu trúc theo năm việc đó, mỗi cụm có nghĩa, câu ví dụ và lưu ý dùng sai. Phần bố cục và cách lập dàn ý nằm ở bài cách viết dạng Problem and solution, nên ở đây mình chỉ nói về ngôn ngữ.
Cụm từ nêu vấn đề thay cho problem
Từ problem không sai, nhưng một bài dùng từ này tám, chín lần sẽ cho thấy vốn từ hẹp. Các cụm dưới đây giúp bạn nói về vấn đề theo nhiều cách.
| Cụm từ | Nghĩa | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| a growing concern | mối lo ngày càng lớn | Childhood obesity is a growing concern in many developed countries. |
| pose a threat to | đe doạ | Plastic waste poses a serious threat to marine life. |
| put pressure on | gây áp lực lên | An ageing population puts pressure on the health service. |
| take a toll on | gây tổn hại dần dần | Long working hours take a toll on people's mental health. |
| a shortage of | sự thiếu hụt | Many rural hospitals face a shortage of qualified nurses. |
Khi dùng chính từ problem, bạn nên nhớ các động từ đi cùng: cause a problem, create a problem, face a problem, pose a problem. Cụm make a problem, dịch sát từ "gây ra vấn đề", không phải là cách kết hợp tự nhiên trong tiếng Anh.
Cụm từ nói về nguyên nhân
| Cụm từ | Nghĩa | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| stem from | bắt nguồn từ | The housing shortage stems from years of low investment. |
| be attributed to | được cho là do | The rise in road accidents can be attributed to drivers using their phones. |
| a major contributing factor | một yếu tố góp phần lớn | Cheap fast food is a major contributing factor in poor diets. |
| One reason for this is that | một lý do của việc này là | One reason for this is that rents have risen faster than wages. |
Có hai điểm ngữ pháp bạn cần để ý ở nhóm này.
Thứ nhất, because đi với một mệnh đề có chủ ngữ và động từ, còn because of và due to đi với danh từ. Bạn viết because rents are high hoặc because of high rents.
Thứ hai, sau The reason is bạn dùng that. Câu The main reason is that parents work longer hours đúng, còn The reason is because bị xem là thừa từ trong văn viết.
Khi một điều chỉ góp phần gây ra vấn đề chứ không phải nguyên nhân duy nhất, bạn dùng contribute to. Cách nói này thận trọng hơn.
Cụm từ nói về hệ quả
| Cụm từ | Nghĩa | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| lead to | dẫn tới | Poor sleep leads to lower concentration at work. |
| result in | gây ra kết quả là | Heavy traffic results in longer journeys and dirtier air. |
| As a result, | kết quả là | As a result, many graduates accept jobs unrelated to their degrees. |
| which means that | điều này có nghĩa là | Buses are often late, which means that commuters prefer to drive. |
| In the long term, | về lâu dài | In the long term, this could leave the country without enough skilled workers. |
Bạn đừng nhầm result in với result from. Sau result in là hệ quả, còn sau result from là nguyên nhân: Delays result in lost income, nhưng Delays result from poor planning.
Sau lead to là danh từ hoặc động từ thêm -ing, không phải động từ nguyên mẫu. Câu đúng là This leads to people losing their jobs.
Trước which means that luôn có dấu phẩy, vì which ở đây thay cho cả mệnh đề đứng trước.
Cấu trúc đề xuất giải pháp
| Cụm từ | Nghĩa | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| tackle hoặc address + vấn đề | xử lý | This problem can only be tackled if employers change their expectations. |
| One way to address this is to | một cách xử lý là | One way to address this is to build cycle lanes that are separated from traffic. |
| introduce + luật, thuế, chương trình | ban hành, áp dụng | The government could introduce a tax on sugary drinks. |
| ease hoặc alleviate | làm giảm bớt | Flexible working hours would ease congestion at peak times. |
| a long-term solution to | giải pháp lâu dài cho | Investing in training is a long-term solution to the shortage of nurses. |
Động từ solve có nghĩa là giải quyết xong hoàn toàn. Phần lớn giải pháp trong bài thi chỉ làm vấn đề nhẹ đi, nên tackle, address, reduce và ease thường chính xác hơn.
Sau mỗi giải pháp, bạn nên có một câu nói về kết quả. Hai cấu trúc tiện dùng là This would + động từ và câu điều kiện loại hai:
- This would give commuters a real alternative to driving.
- If fares were lower, more commuters would leave their cars at home.
Câu điều kiện loại hai hợp với giải pháp vì bạn đang nói về điều chưa xảy ra, và nó cho bài thêm một kiểu câu phức.
Cách nói ai nên làm gì
Một giải pháp rõ ràng luôn có người thực hiện. Bảng dưới đây gợi ý những động từ thường đi với từng nhóm.
| Người thực hiện | Động từ thường dùng | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| governments, the authorities | fund, subsidise, tax, ban | Governments could subsidise public transport so that fares are lower. |
| schools | teach, include … in the curriculum | Schools should include cooking lessons in the curriculum. |
| employers, companies | offer, allow staff to | Employers could allow staff to work from home two days a week. |
| parents, individuals | limit, set an example | Parents can set an example by putting their own phones away at dinner. |
Ngoài should và could, bạn có thêm ba cách để giao việc cho một đối tượng:
- It is the responsibility of + đối tượng + to + động từ: It is the responsibility of local councils to keep parks safe.
- Câu bị động với should be, khi ai cũng hiểu người thực hiện là chính quyền: Heavy lorries should be banned from residential streets.
- play their part by + động từ thêm -ing: Individuals can play their part by sorting their rubbish at home.
Về mức độ, must là mạnh nhất, should ở mức khuyên nên làm, còn could chỉ gợi ý một khả năng. Bạn cũng cần nhớ mạo từ: The government should khi nói về chính phủ của một nước, hoặc Governments should khi nói chung.
Đoạn văn mẫu dùng các cụm trên
Đoạn dưới đây viết về việc thanh thiếu niên ít vận động. Các cụm in đậm đã xuất hiện trong những bảng ở trên.
Many teenagers today do very little physical exercise, and this is a growing concern for parents and doctors. The problem stems partly from the amount of time young people spend on screens, and partly from the fact that many schools have reduced the hours given to sport. In the long term, this lack of activity takes a toll on their health and puts pressure on the health service. One way to address this is to make daily exercise part of the school timetable, so that every pupil is active for at least part of the day. Local councils could also fund free sports clubs at weekends. If these clubs were close to home and cost nothing, far more teenagers would be willing to join them. Parents can play their part by setting an example and walking or cycling with their children instead of driving.
Câu 1 nêu vấn đề, câu 2 nêu nguyên nhân và câu 3 nêu hệ quả. Bốn câu còn lại là giải pháp của nhà trường, chính quyền địa phương và phụ huynh. Bạn có thể xem cách các cụm này hoạt động trong một bài hoàn chỉnh ở bài mẫu Problem and solution nhắm band 7.
Những lỗi dùng từ hay gặp ở dạng này
| Câu sai | Câu đúng | Lý do |
|---|---|---|
| a solution for the problem | a solution to the problem | solution đi với to |
| the reason of this trend | the reason for this trend | reason đi với for |
| This will effect young people. | This will affect young people. | affect là động từ |
| It leads to people lose their jobs. | It leads to people losing their jobs. | sau lead to là động từ thêm -ing |
| Government should to ban plastic bags. | The government should ban plastic bags. | sau should là động từ nguyên mẫu không có to |
| This problem is because of people are busy. | This problem arises because people are busy. | because of không đi với mệnh đề |
Để nhớ lâu, bạn chọn hai cụm ở mỗi nhóm và viết câu của riêng bạn về một đề đang luyện. Bạn có thể lấy đề ở trang luyện đề dạng Problem and solution. Sau khi viết xong, bạn gửi bài lên trang chấm bài IELTS Writing miễn phí để xem nhận xét về cách dùng từ.
Câu hỏi thường gặp
Viết solution to hay solution for mới đúng?
Danh từ solution đi với giới từ to, ví dụ a solution to the problem. Tương tự, reason đi với for (the reason for this) và cause đi với of (the cause of this).
Nên dùng should, could hay must khi đề xuất giải pháp?
Bạn dùng should cho điều bạn cho là nên làm, could cho một lựa chọn khả thi, và must cho việc bắt buộc. Trong một bài, bạn nên dùng should và could là chính, và chỉ dùng must khi vấn đề nghiêm trọng.
Có cần học từ vựng học thuật khó cho dạng Problem and solution không?
Không cần. Những cụm thông dụng như lead to, stem from, tackle a problem được dùng đúng ngữ cảnh và đúng giới từ sẽ có lợi cho điểm Lexical Resource hơn là từ hiếm nhưng dùng sai.
Affect và effect khác nhau thế nào?
Affect là động từ, nghĩa là ảnh hưởng tới. Effect là danh từ, nghĩa là tác động, và thường đi trong cụm have an effect on.