Band7Writing logoBand7WritingDùng thử miễn phí
Hướng dẫnTask 2Advantages and disadvantages

Từ vựng Task 2 Advantages and disadvantages cập nhật 2026

8 phút đọc

Một bài Advantages and disadvantages cần bốn nhóm ngôn ngữ: từ để gọi tên lợi ích và bất lợi, cấu trúc để nêu lợi ích, cấu trúc để nêu bất lợi, và cách nói bên nào nặng hơn. Bài này xếp từ vựng theo bốn việc đó, mỗi cụm có câu ví dụ và lưu ý về lỗi mà người học hay mắc.

Nếu bạn chưa nắm bố cục của dạng bài, bạn nên đọc cách viết dạng Advantages and disadvantages trước, rồi quay lại đây để học cách diễn đạt.

Từ nào dùng để gọi tên lợi ích và bất lợi?

TừNghĩa và sắc tháiVí dụ
advantagelợi thế, điểm lợiThe main advantage of online shopping is convenience.
benefitlợi ích mà ai đó nhận đượcRegular exercise has obvious health benefits.
disadvantageđiểm bất lợiOne disadvantage of large classes is the lack of individual attention.
drawbackmặt hạn chếThe main drawback of living in a large city is the cost of housing.
downsidemặt trái (ít trang trọng hơn drawback)The downside of cheap flights is the damage they do to the environment.

Một vài lưu ý về giới từ và từ loại:

  • advantage of đi với sự việc đang được bàn: the advantages of studying abroad. Còn have an advantage over somebody nghĩa là có lợi thế hơn người khác: Graduates with work experience have an advantage over other applicants.
  • benefit còn là động từ. Người hưởng lợi làm chủ ngữ thì bạn dùng benefit from: Children benefit from spending time outdoors.
  • disadvantaged là tính từ chỉ người có hoàn cảnh thiệt thòi, ví dụ disadvantaged families. Từ này không có nghĩa là "có nhiều bất lợi".
  • pros and cons thuộc văn nói. Trong bài Task 2, bạn dùng advantages and disadvantages hoặc benefits and drawbacks.

Cấu trúc nào dùng để nêu lợi ích?

Câu It has many advantages. không cho người đọc biết lợi ích là gì. Các cấu trúc dưới đây buộc bạn phải nói rõ ai được lợi và được lợi như thế nào.

Cấu trúcVí dụ
One major advantage of + noun/V-ing + is that + clauseOne major advantage of public transport is that it reduces traffic in city centres.
allow/enable somebody to do somethingOnline courses allow adults to study without giving up their jobs.
give somebody access to somethingThe internet gives rural students access to the same materials as those in cities.
make it easier for somebody to do somethingCheap flights make it easier for families to travel abroad.
somebody benefits from somethingSmall businesses benefit from lower advertising costs.

Với allow và enable, bạn luôn cần một tân ngữ chỉ người trước to. Câu Online courses enable to study at home. là câu sai vì thiếu tân ngữ đó.

Sau câu nêu lợi ích, bạn nên có một câu nói về kết quả. Hai cách nối quen thuộc là As a result, và mệnh đề which:

Online courses allow adults to study without giving up their jobs, which means they can improve their skills and keep their income.

Cấu trúc nào dùng để nêu bất lợi?

Cấu trúcVí dụ
The main drawback of + noun/V-ing + is that + clauseThe main drawback of private cars is that they pollute the air.
have an adverse effect on somethingLong working hours have an adverse effect on family life.
lead to / result in + nounHeavy use of social media can lead to poor concentration.
put pressure on somethingA growing population puts pressure on housing and public transport.
come at a costFast food is convenient, but this convenience comes at a cost to people's health.
at the expense of somethingSome students work part-time at the expense of their studies.
pose a risk to somethingHeavy traffic poses a risk to children who walk to school.

Có ba lỗi hay gặp ở nhóm này:

  • effect là danh từ, affect là động từ. Bạn viết have an effect on children hoặc affect children, không viết affect on children.
  • Sau lead to là danh từ hoặc V-ing. Câu This leads to people spend more. sai. Câu đúng là This leads to higher spending.
  • Khi nói về điều có thể xảy ra, bạn nên thêm can hoặc may. Câu Social media causes poor concentration. khẳng định quá mạnh, còn Social media can lead to poor concentration. thì hợp lý hơn.

Làm thế nào để đặt lợi và hại vào cùng một câu?

Bạn sẽ cần kiểu câu này ở mở bài, ở câu chuyển giữa hai đoạn thân bài và ở kết bài. Câu có hai vế đối lập cũng là một cách tự nhiên để có câu phức, điều mà tiêu chí Grammatical Range and Accuracy đánh giá.

Từ nốiCách dùngVí dụ
Although / While+ mệnh đề, mệnh đề chínhAlthough tourism creates jobs, most of them are seasonal.
Despite+ danh từ hoặc V-ingDespite its convenience, online shopping has damaged many local shops.
whereasnối hai mệnh đề đối lậpCity life offers more jobs, whereas the countryside offers more space.
However,mở một câu mớiNuclear power produces little pollution. However, its waste remains dangerous for a very long time.

Vế nào đứng trong mệnh đề chính thì vế đó được nhấn mạnh hơn. Trong câu Although tourism creates jobs, most of them are seasonal., người viết đang nghiêng về bất lợi. Nếu bạn muốn nghiêng về lợi ích thì bạn đảo lại: Although most tourist jobs are seasonal, they still provide income for local families.

Hai lỗi cần tránh là viết Although ... but ... trong cùng một câu và viết Despite of. Tiếng Anh chỉ cần một từ nối cho hai vế, và sau despite không có of.

Cách nói bên nào nặng hơn với outweigh

Với đề Do the advantages outweigh the disadvantages?, bạn cần ít nhất một câu so sánh hai bên ở mở bài và một câu ở kết bài. Để hai câu này không giống hệt nhau, bạn nên biết vài cách diễn đạt.

Ý muốn nóiCụm dùng đượcVí dụ
Lợi ích nặng hơnoutweighThe benefits of learning a second language outweigh the drawbacks.
Lợi ích nặng hơn nhiềufar outweighThe benefits of vaccination far outweigh the risks.
Dạng bị độngbe outweighed byThese problems are outweighed by the long-term benefits.
Bất lợi là nhỏa small price to pay forHigher taxes are a small price to pay for cleaner air.
Bất lợi là nhỏminor compared withThese difficulties are minor compared with the opportunities that a degree brings.
Bất lợi nặng hơndo more harm than goodBanning cars from city centres overnight would do more harm than good.
Đưa ra nhận định sau khi cânOn balance,On balance, I believe the advantages are greater.

outweigh là ngoại động từ, nên tân ngữ đứng ngay sau nó và không có than. Câu The advantages outweigh than the disadvantages. là câu sai. Chủ ngữ của outweigh là bên nặng hơn. Khi bạn chuyển sang bị động thì thứ tự đảo lại: bên nhẹ hơn làm chủ ngữ, và bên nặng hơn đứng sau by. Bạn cũng nên kiểm tra chính tả, vì từ này dễ bị viết nhầm thành outweight do nhớ sang danh từ weight.

Bạn cũng nên tránh câu There are more advantages than disadvantages. khi trả lời đề outweigh. Câu này đúng ngữ pháp, nhưng nó đếm số lượng, trong khi đề hỏi về mức độ quan trọng. Bài hướng dẫn có một mục về ba cách để cân hai bên mà bạn có thể dùng làm lý do.

Đoạn văn mẫu dùng các cụm trên

Đoạn dưới đây bàn về việc du học. Các cụm được in đậm là những cụm trong các bảng ở trên.

Đoạn văn mẫu về du học116 từ

One major advantage of studying abroad is that young people learn to manage their own lives. Living far from home, they have to cook, handle money and solve everyday problems without help, and this experience makes it easier for them to adapt to a demanding job later. A foreign degree also gives graduates access to employers who value language skills. Admittedly, this choice comes at a cost. Tuition fees and rent put pressure on family savings, and some students feel lonely in their first year. However, loneliness usually fades once they make friends, whereas the skills and confidence they gain last for the rest of their careers. On balance, the long-term benefits outweigh these temporary difficulties.

Trong đoạn này, ba câu đầu nêu lợi ích và kết quả của lợi ích. Từ Admittedly báo cho người đọc biết người viết sắp thừa nhận một mặt hạn chế. Câu có whereas đặt một khó khăn tạm thời bên cạnh một lợi ích lâu dài, và nhờ vậy câu cuối với outweigh có lý do đứng sau nó.

Để tập, bạn chọn một đề ở trang luyện đề dạng Advantages and disadvantages và viết một đoạn tương tự với sáu cụm bạn vừa học. Bạn có thể gửi đoạn đó lên trang chấm bài IELTS Writing để xem nhận xét về từ vựng và ngữ pháp. Khi muốn xem các cụm này trong một bài hoàn chỉnh, bạn đọc bài mẫu Advantages and disadvantages có phân tích.

Câu hỏi thường gặp

Có dùng pros and cons trong bài Task 2 được không?

Bạn nên tránh. Cụm này thuộc văn nói và văn viết thân mật, trong khi Task 2 là một bài luận trang trọng. Bạn dùng advantages and disadvantages hoặc benefits and drawbacks.

Sau outweigh có dùng than không?

Không. Outweigh là ngoại động từ nên tân ngữ đứng ngay sau nó, ví dụ the benefits outweigh the drawbacks. Ở dạng bị động thì bạn dùng by, ví dụ the drawbacks are outweighed by the benefits.

Lặp lại từ advantage nhiều lần có bị trừ điểm không?

Lặp một từ khoá vài lần là bình thường. Bạn có thể đổi sang benefit hoặc drawback ở một số chỗ, nhưng đừng thay bằng một từ mà bạn không chắc về nghĩa và cách dùng.

Cần học bao nhiêu cụm cho dạng này?

Mỗi nhóm việc bạn chọn hai đến ba cụm và tập đặt câu với nhiều chủ đề. Dùng đúng mười cụm có ích hơn là biết ba mươi cụm nhưng dùng sai giới từ.

Luyện tiếp với Band7Writing

Bài liên quan