Từ vựng và cấu trúc Task 1 Pie chart cập nhật 2026
7 phút đọc
Để viết tốt dạng Pie chart, bạn cần bốn nhóm ngôn ngữ: danh từ chỉ tỉ lệ (percentage, proportion, share), động từ chỉ phần chiếm (account for, make up), phân số kèm từ chỉ mức xấp xỉ (just under a third), và cấu trúc so sánh các phần với nhau.
Mọi câu ví dụ dùng chung một bộ số liệu minh hoạ do mình đặt ra: tỉ lệ các loại rác thải sinh hoạt ở một thành phố trong hai năm.
| Loại rác | 2013 | 2023 |
|---|---|---|
| Paper | 40% | 32% |
| Food waste | 25% | 25% |
| Plastic | 9% | 18% |
| Glass | 14% | 12% |
| Metal | 8% | 8% |
| Other | 4% | 5% |
Nếu bạn chưa nắm bố cục bài và cách chia đoạn, bạn nên đọc bài cách viết Task 1 Pie chart trước.
Per cent, percentage, proportion và share dùng khác nhau thế nào?
Các từ này đều nói về tỉ lệ, nhưng vị trí trong câu thì khác nhau.
| Từ | Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| per cent (hoặc ký hiệu %) | Đi sau con số | Paper made up 32 per cent of household waste. |
| percentage | Danh từ, không có con số đứng trước | The percentage of plastic waste doubled. |
| proportion | Danh từ, thay được cho percentage | A large proportion of household waste was paper. |
| share | Danh từ, nhấn vào phần của một hạng mục trong tổng | Paper had the largest share of the total. |
| figure | Danh từ chỉ con số đã nhắc tới | The figure for metal was 8% in both years. |
Từ figure giúp bạn tránh lặp percentage ở câu sau, và nó cần đi với for: the figure for glass. Bạn không dùng amount hay number để chỉ tỉ lệ, vì the amount of paper là lượng giấy tính bằng tấn, còn biểu đồ tròn chỉ cho bạn biết phần trăm.
Động từ nào dùng để nói một phần chiếm bao nhiêu?
| Động từ | Nghĩa | Ví dụ | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| account for | chiếm | Food waste accounted for a quarter of the total. | Dùng được cho mọi trường hợp |
| make up | tạo nên, chiếm | Glass made up 12% of household waste. | Trung tính, ít trang trọng hơn |
| constitute | cấu thành | Plastic constituted 18% of all waste collected. | Trang trọng, chỉ nên dùng một lần |
| represent | tương ứng với | Metal represented only 8% of the total. | Hợp khi muốn nhấn con số nhỏ hoặc lớn |
| consist of | gồm có | The remaining 5% consisted of other materials. | Chủ ngữ là tổng thể, theo sau là các phần |
Bạn không dịch "chiếm" thành occupy. Động từ này dùng cho không gian và vị trí (The factory occupies a large site.), không dùng cho tỉ lệ.
Bạn cũng có thể đưa số liệu vào câu mà không cần động từ chỉ phần chiếm, bằng giới từ at hoặc with:
- Paper was the largest category, at 32%.
- Food waste came second with exactly a quarter.
Phân số và cách nói xấp xỉ
Đổi một vài con số sang phân số giúp bài không lặp lại mẫu "X was A%". Đây là các phân số bạn sẽ dùng nhiều.
| Phần trăm | Phân số | Phần trăm | Phân số |
|---|---|---|---|
| 5% | one in twenty | 33% | a third |
| 10% | a tenth, one in ten | 50% | half |
| 20% | a fifth | 67% | two thirds |
| 25% | a quarter | 75% | three quarters |
Số liệu trong đề ít khi rơi vào các mốc tròn này, nên bạn cần thêm từ chỉ mức xấp xỉ đứng trước phân số:
| Từ | Dùng khi | Ví dụ với bảng rác thải năm 2023 |
|---|---|---|
| exactly | con số trùng với phân số | Food waste made up exactly a quarter of the total. |
| almost, nearly | thấp hơn mốc một chút | Almost a third of the waste was paper. (32%) |
| just under | thấp hơn mốc một chút | Plastic accounted for just under a fifth. (18%) |
| just over | cao hơn mốc một chút | Glass made up just over a tenth. (12%) |
| roughly, approximately | lệch một chút về phía nào cũng được | Metal represented roughly a twelfth of the total. (8%) |
Bạn nên ghi con số chính xác trong ngoặc ở lần đầu dùng phân số, ví dụ almost a third (32%). Bạn cũng không cần đổi mọi con số: một câu có cả 18% và a quarter đọc tự nhiên hơn một câu có ba phân số liên tiếp.
Cấu trúc so sánh các phần với nhau
Biểu đồ tròn luôn cần so sánh, kể cả khi đề chỉ có một biểu đồ.
Nêu phần lớn nhất và nhỏ nhất
- Paper had the largest share of household waste in 2023.
- Other materials made up the smallest proportion, at only 5%.
- In 2013, paper was by far the largest category, at 40%.
Cụm by far chỉ dùng khi khoảng cách với phần đứng thứ hai lớn. Năm 2013, giấy hơn rác thực phẩm 15 điểm phần trăm nên dùng được, còn năm 2023 khoảng cách chỉ là 7 điểm.
Xếp thứ tự các phần
- Food waste came second with exactly a quarter, followed by plastic at 18%.
- Glass and metal made up 12% and 8% respectively.
Khi dùng respectively, thứ tự của hai con số phải khớp với thứ tự của hai hạng mục đứng trước.
So sánh bằng bội số
- The share of paper was four times as large as that of metal. (32% so với 8%)
- The share of food waste was roughly double that of glass. (25% so với 12%)
- Plastic was less common than food waste, at 18% compared with 25%.
Cấu trúc that of thay cho the share of, giúp bạn không phải lặp lại cụm danh từ.
Gộp các phần nhỏ
- Glass and metal together accounted for a fifth of the total.
- The three smallest categories combined made up a quarter of all waste. (12%, 8% và 5%)
Cấu trúc khi hai biểu đồ tròn có mốc thời gian
Khi đề cho hai biểu đồ ở hai năm, bạn cần thêm ngôn ngữ chỉ thay đổi. Chủ ngữ của các câu này thường là the share of, the proportion of hoặc the figure for.
| Việc cần nói | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giảm | fall from … to … | The share of paper fell from 40% to 32%. |
| Tăng gấp đôi | double | The proportion of plastic doubled, from 9% to 18%. |
| Mức thay đổi | by … percentage points | Paper's share dropped by eight percentage points. |
| Thay đổi nhỏ | see a slight fall / rise | Glass saw a slight fall, from 14% to 12%. |
| Không đổi | remain unchanged at | The figures for food waste and metal remained unchanged at 25% and 8%. |
Nhựa đi từ 9% lên 18%, tức là tăng 9 điểm phần trăm và tăng gấp đôi. Nếu bạn viết rose by 9% thì nghĩa sẽ sai. Hai cách viết chính xác là doubled và rose by nine percentage points.
Các động từ và trạng từ chỉ xu hướng như rise steadily hay decline sharply dùng chung với dạng biểu đồ đường. Bạn xem danh sách đầy đủ ở bài từ vựng và cấu trúc Task 1 Line graph.
Lỗi dùng từ hay gặp ở dạng Pie chart
| Câu chưa ổn | Câu sửa lại | Lý do |
|---|---|---|
| The percent of paper was high. | The percentage of paper was high. | Sau the cần danh từ percentage |
| Paper occupied 32% of waste. | Paper accounted for 32% of waste. | occupy không dùng cho tỉ lệ |
| 32% of the waste were paper. | 32% of the waste was paper. | waste không đếm được nên động từ ở số ít |
| Plastic rose by 9%. | Plastic's share rose by nine percentage points. | 9% và 9 điểm phần trăm là hai mức khác nhau |
Về sự hoà hợp chủ ngữ và động từ: sau cụm phần trăm, động từ chia theo danh từ đứng sau of. Bạn viết 25% of the waste was food, nhưng 25% of residents were over sixty.
Đoạn văn mẫu dùng các cụm trên
Đoạn thân bài dưới đây mô tả riêng biểu đồ năm 2023.
Paper was the largest category, making up almost a third of all household waste (32%). Food waste came second with exactly a quarter, followed by plastic at 18%. Glass and metal were much less common, at 12% and 8% respectively, so together they accounted for only a fifth of the total. The remaining 5% consisted of other materials.
Bốn câu này dùng making up, came second with, followed by, at … respectively, together they accounted for và consisted of, không cấu trúc nào lặp lại. Bạn thử viết một đoạn tương tự cho biểu đồ năm 2013 rồi gửi lên trang chấm bài IELTS Writing miễn phí. Bạn cũng có thể xem các cụm này trong một bài hoàn chỉnh ở bài mẫu Pie chart nhắm band 7+, hoặc luyện đề mới ở trang luyện đề Pie chart.
Câu hỏi thường gặp
Per cent và percentage khác nhau như thế nào?
Per cent (tiếng Anh Mỹ viết liền là percent) đi sau một con số, ví dụ 32 per cent hoặc 32%. Percentage là danh từ, đứng sau the hoặc a và không đi kèm con số ngay trước nó, ví dụ the percentage of plastic.
Có nên đổi hết phần trăm sang phân số không?
Không nên. Bạn chỉ đổi những con số gần với một phân số quen thuộc như 25%, 33% hay 50%, và giữ phần trăm cho các con số còn lại. Một bài có cả hai cách sẽ tự nhiên hơn.
Dùng occupy để nói chiếm bao nhiêu phần trăm có được không?
Không. Occupy dùng cho không gian hoặc vị trí. Để nói một phần chiếm bao nhiêu trong tổng thể, bạn dùng account for, make up hoặc represent.
Biểu đồ tròn có dùng được từ chỉ tăng giảm không?
Chỉ khi đề có từ hai biểu đồ ở các mốc thời gian khác nhau. Với một biểu đồ của một năm, bạn dùng cấu trúc so sánh giữa các phần.