Từ vựng và cấu trúc Task 1 Line graph cập nhật 2026
7 phút đọc
Từ vựng của dạng Line graph không nhiều, nhưng mỗi từ phải khớp với hướng và mức độ thay đổi trên biểu đồ, và phải đi với đúng giới từ. Bài này xếp từ vựng theo từng việc bạn làm khi viết: tả hướng thay đổi, tả mức độ, gắn số liệu với thời gian và so sánh các đường. Mỗi nhóm có câu ví dụ và lưu ý khi dùng.
Phần bố cục của cả bài nằm ở bài cách viết Line graph.
Từ vựng tả xu hướng tăng và giảm
| Hướng | Động từ | Danh từ | Câu ví dụ |
|---|---|---|---|
| Tăng | rise, increase, grow, climb | a rise, an increase, growth | Sales rose from 20,000 to 35,000 units. |
| Giảm | fall, decrease, decline, drop | a fall, a decrease, a decline, a drop | There was a decline in sales after 2015. |
| Tăng mạnh | surge, soar | a surge | Online orders surged in 2020. |
| Giảm mạnh | plunge, plummet | a plunge | House prices plummeted in the final year. |
Khi dùng nhóm từ này, bạn lưu ý mấy điểm sau.
- Ba động từ bất quy tắc hay bị chia sai là rise (quá khứ là rose), fall (fell) và grow (grew).
- rise không có tân ngữ. Khi số liệu tự tăng, bạn viết The price rose. Động từ raise cần một người hoặc một tổ chức làm chủ ngữ, nên hiếm khi xuất hiện trong bài tả biểu đồ.
- grow hợp với những thứ lớn dần lên như dân số, doanh thu hoặc nền kinh tế.
Trạng từ và tính từ chỉ mức độ thay đổi
Động từ cho biết hướng, còn trạng từ cho biết thay đổi lớn hay nhỏ, nhanh hay chậm. Mỗi trạng từ có một tính từ tương ứng để đi với danh từ.
| Mức độ | Trạng từ | Tính từ | Câu ví dụ |
|---|---|---|---|
| Lớn và nhanh | sharply, steeply, dramatically, rapidly | sharp, steep, dramatic, rapid | The figure rose sharply to 60,000. |
| Đều qua nhiều năm | steadily, gradually | steady, gradual | There was a steady fall in car sales. |
| Nhỏ | slightly, marginally | slight, marginal | Prices fell slightly, from 12 to 11 dollars. |
Hai cụm rose sharply và a sharp rise có cùng nghĩa, nên bạn có thể đổi qua lại giữa hai dạng để câu văn bớt lặp.
steadily và gradually không giống nhau hoàn toàn. steadily nói rằng tốc độ thay đổi đều, còn gradually nói rằng thay đổi diễn ra chậm. Bạn tránh dùng dramatically cho mức thay đổi chỉ vài phần trăm.
Từ vựng cho giai đoạn ổn định, dao động, đỉnh và đáy
| Cụm | Nghĩa | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| remain stable, remain unchanged | giữ nguyên | The unemployment rate remained stable at 5%. |
| level off | chững lại sau khi tăng hoặc giảm | Sales levelled off at 300 units after 2022. |
| fluctuate | dao động lên xuống | Prices fluctuated between 10 and 14 dollars. |
| peak at, reach a peak of | đạt đỉnh | Exports reached a peak of 9 million tonnes in 2018. |
| hit a low of | xuống mức thấp nhất | The rate hit a low of 3% in 2019. |
Động từ peak đi với at. Danh từ peak đi với of, như trong a peak of 60,000. Bạn chỉ dùng fluctuate khi đường lên xuống nhiều lần. Nếu đường chỉ giảm một lần rồi tăng lại thì đó là fell rồi recovered.
Giới từ đi với số liệu
Khi bạn đổi giới từ thì con số mang nghĩa khác, nên nhóm này cần học kỹ.
| Giới từ | Dùng khi | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| from … to | nêu điểm đầu và điểm cuối | The price rose from 12 to 15 dollars. |
| by | nêu mức chênh lệch, đi sau động từ | The price rose by 3 dollars. |
| of | nêu mức chênh lệch, đi sau danh từ | There was a rise of 3 dollars. |
| in | nêu thứ đang thay đổi, đi sau danh từ | There was a rise in the price of coffee. |
| at | nêu số liệu tại một thời điểm | The price stood at 12 dollars in 2015. |
Ba câu đầu trong bảng mô tả cùng một thay đổi. Giá đi từ 12 lên 15 đô la, tức là tăng thêm 3 đô la.
Cụm chỉ thời gian
| Cụm | Nghĩa | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| between 2010 and 2020, from 2010 to 2020 | từ năm 2010 tới năm 2020 | Sales doubled between 2010 and 2020. |
| by 2020 | tính tới năm 2020 | By 2020, the number had doubled. |
between đi với and, còn from đi với to. Bạn đừng ghép hai cặp này vào nhau. Khi câu bắt đầu bằng By và một năm trong quá khứ, động từ thường ở thì quá khứ hoàn thành, như had doubled. Nếu trục ngang ghi tháng thay vì năm, bạn dùng in July cho một tháng và between May and July cho một khoảng.
Cấu trúc so sánh giữa các đường
Đề yêu cầu so sánh, nên bài cần vài câu đặt hai đường cạnh nhau.
- overtake (vượt qua): Laptop sales overtook desktop sales in 2012.
- twice as many … as cho danh từ đếm được và twice as much … as cho danh từ không đếm được: The centre had twice as many Japanese learners as Korean learners.
- the gap between … narrowed hoặc widened (khoảng cách thu hẹp, nới rộng): The gap between the two cities narrowed to 5%.
Năm cấu trúc câu để tả cùng một thay đổi
Nếu cả bài chỉ dùng một kiểu câu thì phần ngữ pháp sẽ khó đạt mức band 7. Bạn có thể luân phiên năm cách viết sau.
| Cấu trúc | Câu ví dụ |
|---|---|
| Chủ ngữ + động từ + trạng từ | The number of visitors increased sharply. |
| There was + tính từ + danh từ + in | There was a sharp increase in the number of visitors. |
| Thời gian + saw | The following decade saw a sharp increase in the number of visitors. |
| Mệnh đề chính + before + V-ing | The figure climbed to 60,000 in July, before falling back to 30,000 in September. |
| Dự báo: is expected to + động từ | The number of visitors is expected to reach 80,000 by 2030. |
Cấu trúc thứ tư gộp hai chuyển động vào một câu. Cấu trúc thứ ba chỉ nên xuất hiện một lần trong mỗi bài, vì khi lặp lại thì người đọc sẽ nhận ra đó là một khuôn câu.
Với số liệu dự báo, ngoài is expected to bạn có thể dùng is projected to, is forecast to hoặc is likely to. Mình dùng nhóm này trong bài mẫu Line graph band 7, ở đó biểu đồ kéo dài tới năm 2030.
Đoạn văn mẫu dùng các cụm ở trên
Bảng dưới đây ghi số lượt khách mỗi tháng tới hai điểm tham quan ở một thành phố trong năm 2024. Đây là số liệu minh hoạ do mình đặt, đơn vị là nghìn lượt.
| Tháng | Museum | Aquarium |
|---|---|---|
| January | 20 | 40 |
| March | 22 | 40 |
| May | 35 | 42 |
| July | 60 | 45 |
| September | 30 | 41 |
| November | 21 | 40 |
The museum received 20,000 visitors in January, half as many as the aquarium. Its figure rose only slightly to 22,000 in March, but then climbed steeply and peaked at 60,000 in July, three times the January level. This was followed by an equally sharp fall: visitor numbers halved to 30,000 in September, before dropping back to 21,000 in November. By contrast, the aquarium saw very little change. Its monthly total remained stable at around 40,000 throughout the year, with a marginal rise to 45,000 in July, when the museum overtook it for the only time.
Đoạn này dùng cả động từ đi với trạng từ (climbed steeply) lẫn tính từ đi với danh từ (an equally sharp fall), và câu cuối so sánh hai đường bằng động từ overtook.
Những cách dùng sai hay gặp
| Câu sai | Câu đúng | Lý do |
|---|---|---|
| The price raised to 15 dollars. | The price rose to 15 dollars. | raise cần tân ngữ |
| The figure peaked to 60,000. | The figure peaked at 60,000. | peak đi với at |
| There was a dramatically increase. | There was a dramatic increase. | trước danh từ phải là tính từ |
| between 2010 to 2020 | between 2010 and 2020 | between đi với and |
Để nhớ các từ này, bạn nên dùng chúng với một bộ số liệu cụ thể. Bạn chọn một đề ở trang luyện đề Line graph, viết một đoạn thân bài, rồi gửi vào trang chấm bài miễn phí để xem khoảng điểm Lexical Resource và những câu bị đánh dấu lỗi chọn từ.
Câu hỏi thường gặp
Cần học bao nhiêu từ vựng cho dạng Line graph?
Bạn không cần nhiều. Khoảng bốn động từ cho mỗi hướng tăng và giảm, sáu đến tám trạng từ chỉ mức độ và vài cụm tả đỉnh, đáy, ổn định là đủ, miễn là bạn dùng đúng giới từ và đúng mức độ.
Rise và raise khác nhau như thế nào?
Rise là nội động từ, dùng khi số liệu tự tăng, ví dụ prices rose. Raise cần tân ngữ, ví dụ the company raised its prices. Khi tả biểu đồ, bạn gần như luôn dùng rise.
Khi nào dùng by và khi nào dùng to sau động từ tả xu hướng?
To đi với con số ở điểm cuối, còn by đi với mức chênh lệch. Rose to 15 nghĩa là tăng lên tới 15, rose by 15 nghĩa là tăng thêm 15.
Có nên dùng soar, plummet, rocket trong bài thi không?
Soar và plummet dùng được khi thay đổi thật sự lớn và nhanh. Bạn nên tránh rocket vì từ này hơi thân mật so với văn tường thuật số liệu.