Bài mẫu IELTS Writing Task 1 Line graph band 7 (2026)
9 phút đọc
Bài này có một bài mẫu Line graph tham khảo, nhắm band 7+, cho một đề luyện tập có bốn đường và có số liệu dự báo. Sau bài mẫu, mình phân tích từng đoạn theo bốn tiêu chí chấm, rút ra từ vựng đáng học và sửa ba câu ở mức band 6 để bạn thấy khoảng cách giữa hai mức điểm.
Mình chọn đề này vì nó có hai điểm khó mà đề ba đường trong bài cách viết Line graph chưa có: số đường nhiều hơn, và bài phải chuyển từ thì quá khứ sang ngôn ngữ dự báo.
Đề luyện tập và số liệu
The graph below shows the proportion of electricity generated from four different sources in one country between 1990 and 2020, with projections for 2030.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Bảng dưới đây thay cho hình. Đây là số liệu minh hoạ do mình đặt, đơn vị là phần trăm tổng sản lượng điện.
| Năm | Coal | Natural gas | Nuclear | Renewables |
|---|---|---|---|---|
| 1990 | 50 | 20 | 25 | 5 |
| 2000 | 45 | 28 | 22 | 5 |
| 2010 | 35 | 35 | 20 | 10 |
| 2020 | 20 | 38 | 17 | 25 |
| 2030 (dự báo) | 10 | 30 | 15 | 45 |
Đọc biểu đồ và chọn ý chính
Đơn vị của biểu đồ là phần trăm, và bốn nguồn cộng lại bằng 100% ở mỗi năm. Vì vậy, chủ ngữ trong bài phải là tỉ trọng của từng nguồn, ví dụ the share of coal, chứ không phải lượng điện.
Trục thời gian có hai phần. Từ 1990 tới 2020 là quá khứ. Năm 2030 là dự báo, nên mình cần một nhóm cấu trúc khác cho các con số của năm này.
Khi nhìn bốn đường, mình thấy hai chuyển động lớn đi ngược chiều nhau. Coal đi từ vị trí cao nhất xuống vị trí thấp nhất, còn renewables đi từ vị trí thấp nhất lên vị trí cao nhất. Hai đường còn lại thay đổi ít hơn: gas tăng tới năm 2020 rồi được dự báo giảm, và nuclear giảm chậm trong cả giai đoạn. Hai chuyển động lớn sẽ vào overview, còn gas và nuclear chỉ cần một câu.
Dàn ý
| Đoạn | Nội dung | Số liệu sẽ dùng |
|---|---|---|
| Mở bài | Paraphrase đề, gọi tên bốn nguồn | Không có |
| Overview | Chuyển dịch từ coal sang renewables; gas tăng trong phần lớn giai đoạn, nuclear giảm chậm | Không có |
| Thân bài 1 | Coal và gas: hai nguồn nhiên liệu hoá thạch, cắt nhau năm 2010 | Coal 50, 35, 20, 10; gas 20, 35, 38, 30 |
| Thân bài 2 | Renewables và nuclear: hai nguồn còn lại, cắt nhau trước năm 2020 | Renewables 5, 25, 45; nuclear 25, 17, 15 |
Mình chia nhóm theo loại nguồn điện vì cách này cho mỗi đoạn một điểm cắt để so sánh. Một cách chia khác cũng hợp lý là xếp hai đường giảm (coal, nuclear) vào một đoạn và hai đường còn lại vào đoạn kia.
Bài mẫu tham khảo, nhắm band 7+
The line graph illustrates how much of one country's electricity came from coal, natural gas, nuclear power and renewables between 1990 and 2020, and how these shares are expected to change by 2030.
Overall, there was a clear shift away from coal, which was once the dominant source, towards renewable energy, which is predicted to become the leading source by 2030. The share of gas rose for most of the period, whereas that of nuclear power declined slowly.
In 1990, coal produced half of all electricity, twice as much as nuclear power (25%) and far more than gas (20%). Its share then fell continuously, dropping to 35% in 2010, when it was level with gas, and to just 20% a decade later. Gas, by contrast, climbed from 20% to a peak of 38% in 2020. Coal is forecast to halve to 10% by 2030, and gas is also expected to decline, to 30%.
Renewables accounted for only 5% of electricity in both 1990 and 2000. However, the figure doubled over the following decade and then rose sharply to 25% in 2020, overtaking both coal and nuclear power. It is projected to reach 45% in 2030, making renewables the largest source by a wide margin. Nuclear power is the only source that changed gradually: it slipped from 25% to 17% over thirty years and is likely to fall slightly further, to 15%.
Phân tích từng đoạn của bài mẫu
Mở bài
Câu mở bài đổi the proportion of electricity generated from thành mệnh đề how much of one country's electricity came from, và gọi tên bốn nguồn thay cho cụm four different sources. Phần dự báo trong đề là with projections for 2030. Trong bài, phần này thành một mệnh đề thứ hai có động từ ở dạng bị động: how these shares are expected to change by 2030. Như vậy, câu đầu tiên đã có hai thì, và người đọc biết bài sẽ nói về cả quá khứ lẫn dự báo.
Overview
Về Task Achievement, overview nêu được chuyển động lớn nhất của biểu đồ là sự dịch chuyển từ coal sang renewables. Hai mệnh đề quan hệ which was once the dominant source và which is predicted to become the leading source cho biết vị trí của hai nguồn này ở đầu và cuối giai đoạn mà không cần con số nào.
Câu thứ hai nói về hai đường còn lại. Mình viết for most of the period vì gas được dự báo giảm sau năm 2020. Nếu mình viết gas tăng trong cả giai đoạn thì câu này sẽ sai so với bảng số liệu.
Thân bài 1
Đoạn này mở bằng một phép so sánh ba chiều ở năm 1990: coal bằng một nửa tổng sản lượng, gấp đôi nuclear và cao hơn gas nhiều. Chỉ trong một câu, người đọc đã biết thứ tự ban đầu của ba đường.
Về Coherence and Cohesion, đoạn này không dùng nhiều linking words (từ nối). Mạch văn được giữ bằng đại từ và phép thế: Its share chỉ lại coal, a decade later thay cho năm 2020, và by contrast báo cho người đọc biết gas đi ngược chiều. Điểm cắt giữa coal và gas nằm trong mệnh đề when it was level with gas, nên bài không cần thêm một câu riêng cho ý này.
Câu cuối đoạn chuyển sang dự báo với hai cấu trúc khác nhau, is forecast to và is expected to.
Thân bài 2
Renewables là đường thay đổi nhiều nhất, nên đường này được ba câu. Ba câu đó đi theo ba chặng: đi ngang ở mức 5%, tăng gấp đôi rồi tăng mạnh, và cuối cùng là con số dự báo. Cụm phân từ overtaking both coal and nuclear power ghi lại điểm cắt. Bảng số liệu cho thấy năm 2020 renewables ở mức 25%, cao hơn coal (20%) và nuclear (17%).
Nuclear chỉ có một câu, vì đường này giảm chậm và không có điểm nào nổi bật. Mình vẫn nêu đủ ba mốc 25%, 17% và 15% để không bỏ sót một đường nào của biểu đồ.
Bài mẫu đáp ứng bốn tiêu chí như thế nào
| Tiêu chí | Chỗ thể hiện trong bài mẫu |
|---|---|
| Task Achievement | Overview nêu hai xu hướng chính; cả bốn đường đều có số liệu; có so sánh ở năm 1990, 2010 và 2020 |
| Coherence and Cohesion | Mỗi đoạn thân bài nói về một cặp đường; mạch văn dựa vào đại từ và cụm thời gian thay vì dùng từ nối ở đầu mọi câu |
| Lexical Resource | Động từ đổi theo mức độ: fell continuously, climbed, rose sharply, slipped |
| Grammatical Range and Accuracy | Quá khứ đơn cho phần đã qua, các cấu trúc dự báo khác nhau cho năm 2030, có mệnh đề quan hệ và cụm phân từ |
Từ vựng đáng học từ bài mẫu
| Cụm | Nghĩa | Ghi chú khi dùng |
|---|---|---|
| a shift away from … towards … | sự dịch chuyển từ … sang … | Hợp với overview khi một đường giảm và một đường tăng thay thế nó |
| the dominant source | nguồn chiếm ưu thế | Dùng cho đường cao hơn hẳn các đường còn lại |
| account for | chiếm (bao nhiêu phần trăm) | Chỉ dùng với số liệu phần trăm hoặc tỉ trọng |
| be level with | ngang bằng với | Dùng để tả điểm hai đường gặp nhau |
| halve, double | giảm một nửa, tăng gấp đôi | Hai động từ này đã chứa mức thay đổi, nên không cần thêm trạng từ |
| by a wide margin | với khoảng cách lớn | Đi sau so sánh nhất: the largest source by a wide margin |
| slip | giảm nhẹ | Chỉ dùng cho mức giảm nhỏ, như 25% xuống 17% trong ba mươi năm |
Bài mẫu chỉ dùng một phần nhỏ vốn từ của dạng này. Nếu bạn cần danh sách đầy đủ hơn, có cả phần giới từ và cụm chỉ thời gian, bạn xem bài từ vựng và cấu trúc cho Line graph.
Ba câu ở mức band 6 và cách nâng lên
Ba câu dưới đây đều đúng ngữ pháp và đúng số liệu. Mình xếp chúng ở khoảng band 6 vì thông tin còn chung chung hoặc cấu trúc còn đơn giản.
Overview quá chung
Overall, some sources of electricity increased and other sources decreased over the period.
Câu này đúng với gần như mọi biểu đồ đường, nên người đọc không biết thêm điều gì về biểu đồ này. Để nâng lên, bạn gọi tên nguồn tăng và nguồn giảm, rồi nói rõ điều gì thay đổi về vị trí của chúng. Overview trong bài mẫu làm đủ hai việc này.
Tả xu hướng bằng từ đơn giản
Coal went down a lot from 50% in 1990 to 20% in 2020.
Cụm went down a lot thuộc văn nói. Câu này cũng bỏ qua năm 2010, là năm coal bằng gas. Bản nâng cấp thay cụm đó bằng một động từ và một trạng từ chính xác hơn, đồng thời thêm điểm cắt:
The share of coal fell continuously, dropping to 35% in 2010, when it was level with gas, and to just 20% a decade later.
Dùng will cho số liệu dự báo
Renewables increased to 25% in 2020 and will increase to 45% in 2030.
Con số năm 2030 là dự báo của người lập biểu đồ, nên will nghe chắc chắn hơn mức thông tin cho phép. Câu này cũng lặp động từ increase hai lần. Bản nâng cấp dùng cấu trúc dự báo và đổi động từ:
Renewables rose sharply to 25% in 2020 and are projected to reach 45% in 2030.
Cách dùng bài mẫu này để tự luyện
Bạn đọc lại bảng số liệu, đóng bài mẫu và viết bài của mình trong 20 phút. Khi so hai bài, bạn kiểm tra ba điều: overview của bạn có gọi tên coal và renewables không, bài có nêu hai điểm cắt không, và các câu về năm 2030 có dùng cấu trúc dự báo không.
Sau đó bạn làm một đề mới ở trang luyện đề Line graph và gửi bài vào trang chấm bài IELTS Writing miễn phí để nhận nhận xét theo từng tiêu chí. Nếu bạn thích xem cách một giáo viên giải từng đề Task 1 từ đầu tới cuối, bạn có thể tham khảo khoá Giải đề Writing Task 1.
Câu hỏi thường gặp
Bài mẫu này có phải đề thi thật không?
Không. Đây là đề luyện tập do Band7Writing đặt, số liệu là số liệu minh hoạ. Mình chọn dạng bốn đường có phần dự báo để bạn luyện cả thì quá khứ lẫn cấu trúc dự báo.
Biểu đồ có số liệu dự báo thì dùng thì gì?
Phần đã qua dùng quá khứ đơn. Phần dự báo dùng các cấu trúc như is projected to, is expected to, is forecast to hoặc is likely to. Bạn không dùng will cho mọi câu.
Có nên học thuộc bài mẫu không?
Không nên học thuộc cả bài, vì mỗi đề có số liệu khác nhau. Bạn nên học cách chia đoạn, cách chọn số liệu và các cụm tả xu hướng, rồi dùng lại với đề khác.
Bài mẫu dài hơn 200 từ có bị trừ điểm không?
Không. Đề chỉ quy định tối thiểu 150 từ. Bài dài không bị trừ điểm, nhưng viết quá dài sẽ lấy mất thời gian của Task 2.