Từ vựng và cấu trúc Task 1 Mixed charts cập nhật 2026
8 phút đọc
Bài Mixed charts cần bốn nhóm ngôn ngữ mà các dạng một hình ít dùng tới: câu giới thiệu hai hình cùng lúc, cách gọi đơn vị của từng hình, cụm chuyển từ hình này sang hình kia, và cách nối hai hình khi số liệu cho phép. Bài này xếp các cụm đó theo từng việc bạn phải làm khi viết, kèm câu ví dụ và những chỗ hay dùng sai.
Nếu bạn chưa quen bố cục của dạng này, bạn nên đọc bài cách viết IELTS Writing Task 1 Mixed charts trước.
Bộ số liệu dùng cho các ví dụ
Mọi câu ví dụ trong bài đều dựa trên một đề luyện tập do mình đặt: một table về số quán cà phê ở một thành phố và một pie chart về những khoản khách hàng chi tiền tại các quán đó (số liệu minh hoạ).
| Năm | Số quán cà phê |
|---|---|
| 2015 | 120 |
| 2020 | 210 |
| 2025 | 340 |
| Khoản chi của khách năm 2025 | Tỉ lệ |
|---|---|
| Coffee (cà phê) | 52% |
| Food (đồ ăn) | 27% |
| Other drinks (đồ uống khác) | 15% |
| Merchandise (hàng lưu niệm, ly, hạt cà phê) | 6% |
Câu mở bài giới thiệu hai hình
Câu mở bài phải gọi tên cả hai hình và nói mỗi hình đo cái gì. Hai khung câu sau dùng được cho hầu hết các đề.
| Khung câu | Câu ví dụ |
|---|---|
| The table shows …, while the pie chart shows … | The table shows the number of coffee shops in a city in three different years, while the pie chart shows what customers spent their money on in 2025. |
| The table gives information about …, and the pie chart illustrates … | The table gives information about the number of coffee shops in a city between 2015 and 2025, and the pie chart illustrates how customer spending was divided in 2025. |
Sau động từ giới thiệu, bạn có thể dùng một cụm danh từ như the number of coffee shops, hoặc một mệnh đề bắt đầu bằng how, what. Mệnh đề giúp bạn viết lại lời đề mà không phải tìm từ đồng nghĩa.
| Động từ | Nghĩa | Lưu ý khi dùng |
|---|---|---|
| show | cho thấy | Dùng được cho mọi loại hình. Không viết show about. |
| compare | so sánh | Chỉ dùng khi hình có từ hai đối tượng trở lên, ví dụ nhiều nhóm tuổi hoặc nhiều quốc gia. |
| illustrate | minh hoạ | Trang trọng hơn show, nghĩa giống nhau. |
| give information about | cung cấp thông tin về | Theo sau là danh từ hoặc mệnh đề how many, how much. |
| break down | chia theo từng phần | Hợp với pie chart: The pie chart breaks down customer spending into four categories. |
Cách nói đơn vị của từng hình
Phần này dễ sai, vì bạn phải đổi cách nói khi sang hình thứ hai.
Khi hình cho số lượng
| Cụm | Dùng với | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| the number of | danh từ đếm được số nhiều | The number of coffee shops rose to 210 in 2020. |
| the amount of | danh từ không đếm được | The amount of money spent on food was smaller. |
| the figure for | thay cho danh từ đã nhắc | The figure for 2025 was 340. |
Với các đơn vị lớn, million và thousand không thêm s khi đứng sau một con số. Bạn viết 5 million customers, 65 thousand books. Bạn chỉ viết millions of customers khi không có con số cụ thể đứng trước.
Khi hình cho tỉ lệ
| Cụm | Từ loại và vị trí | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| per cent hoặc % | đứng sau con số | Coffee made up 52% of customer spending. |
| the percentage of | danh từ, đứng trước of | The percentage of spending on food was 27%. |
| the proportion of | danh từ, nghĩa như percentage | The proportion of money spent on merchandise was very small. |
| share | danh từ, phần chiếm được | Coffee had the largest share of spending. |
Ba động từ để nói một hạng mục chiếm bao nhiêu phần là account for, make up và represent. Cả ba đều đi thẳng với con số: Other drinks represented 15% of the total.
Bạn cũng nên đổi một vài con số phần trăm thành phân số, vì cách nói này cho thấy bạn hiểu độ lớn của số liệu.
| Số liệu | Cách nói bằng phân số |
|---|---|
| 52% | just over half |
| 27% | just over a quarter |
| 6% | a very small proportion |
Khi tỉ lệ thay đổi theo thời gian
Phần này cần cho các đề có line graph hoặc table ghi phần trăm qua nhiều năm. Giả sử tỉ lệ chi cho đồ ăn tăng từ 20% lên 27%. Mức tăng này là bảy percentage points (điểm phần trăm), không phải 7%.
The share of spending on food rose from 20% to 27%, an increase of seven percentage points.
Nếu bạn chưa chắc về cụm này, bạn chỉ cần viết đủ hai mốc from 20% to 27%.
Cụm chuyển từ hình thứ nhất sang hình thứ hai
Câu đầu của đoạn thân bài thứ hai cần báo cho người đọc biết bạn đã sang hình khác. Trong bảng mô tả band, đây là việc thuộc tiêu chí Coherence and Cohesion (độ mạch lạc và liên kết).
| Cụm chuyển | Ghi chú | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Turning to the pie chart, | Phổ biến, hợp văn viết | Turning to the pie chart, coffee accounted for 52% of customer spending in 2025. |
| As for the pie chart, | Ngắn, trung tính | As for the pie chart, food came second. |
| The pie chart shows that … | Đơn giản, không cần cụm mở đầu | The pie chart shows that customers spent the least on merchandise. |
Bạn chỉ cần một cụm chuyển ở đầu đoạn. Có hai cụm bạn nên tránh. On the other hand báo hiệu một ý đối lập, trong khi hai hình không đối lập với nhau. Moving on to thì hợp với bài nói hơn bài viết.
Cách nối hai hình khi số liệu cho phép
Khi hai hình có chung một mốc thời gian, bạn có thể nối chúng bằng một cụm chỉ thời gian như in the same year, over the same period hoặc meanwhile. Cách nối này chỉ đặt hai thông tin cạnh nhau.
| Cụm | Khi nào dùng | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| in the same year | Hình thứ hai mô tả một năm có trong hình thứ nhất | The city had 340 coffee shops in 2025. In the same year, just over half of customer spending went on coffee. |
| when | Gắn số liệu hình hai vào một mốc của hình một | In 2025, when the number of shops was at its highest, coffee made up 52% of spending. |
Các từ chỉ nguyên nhân như because, as a result, lead to, thanks to không thuộc nhóm này. Ví dụ, câu The number of coffee shops increased because customers spent more on coffee. đưa ra một lý do mà cả hai hình đều không cho biết.
Đoạn văn mẫu dùng các cụm trên
Dưới đây là một bài ngắn viết theo bộ số liệu về quán cà phê. Mình in đậm những cụm đã giới thiệu ở các phần trước.
The table shows the number of coffee shops in a city in 2015, 2020 and 2025, while the pie chart shows how customers divided their spending in these shops in 2025.
Overall, the number of coffee shops almost tripled over the decade. In 2025, coffee itself made up just over half of what customers spent.
There were 120 coffee shops in the city in 2015. This figure rose to 210 in 2020 and reached 340 in 2025, an increase of 130 shops in the last five years alone.
Turning to the pie chart, coffee accounted for 52% of customer spending in 2025. Food made up a further 27%, which was roughly half the share for coffee. Other drinks represented 15% of the total, and the remaining 6% went on merchandise.
Trong đoạn về table, mọi con số là số quán và đi với the number of, this figure. Sang đoạn về pie chart, mọi con số là phần trăm và đi với accounted for, made up, the share. Overview dùng almost tripled và just over half vì hai cụm này nói được độ lớn mà chưa cần con số chính xác. Cách chọn ý cho overview nằm ở bài cách viết overview IELTS Writing Task 1.
Lỗi dùng từ hay gặp ở dạng Mixed charts
| Câu sai | Câu đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| The amount of coffee shops rose. | The number of coffee shops rose. | shops đếm được, nên dùng number. |
| Coffee was 52 percentage of spending. | Coffee accounted for 52% of spending. | percentage không đứng sau con số. |
| The city had 5 millions customers. | The city had 5 million customers. | million không thêm s sau con số. |
| The pie chart shows about customer spending. | The pie chart shows customer spending. | show không đi với about. |
| Food occupied 27% of spending. | Food made up 27% of spending. | occupy dùng cho không gian, không dùng cho tỉ lệ. |
Bạn có thể thử các cụm này với một đề trong mục luyện đề Mixed charts, rồi gửi bài lên trang chấm bài IELTS Writing miễn phí để xem khoảng điểm theo từng tiêu chí và những câu bị đánh dấu lỗi. Một bài hoàn chỉnh có phân tích từng đoạn nằm ở bài mẫu Mixed charts band 7.
Câu hỏi thường gặp
Nên dùng per cent, percentage hay proportion trong bài Mixed charts?
Per cent (hoặc ký hiệu %) đứng sau con số, ví dụ 52%. Percentage và proportion là danh từ, dùng trong cụm the percentage of hoặc the proportion of. Bạn dùng xen kẽ percentage, proportion và share để tránh lặp từ.
Dùng cụm nào để chuyển sang hình thứ hai?
Turning to the pie chart hoặc As for the table là hai cụm an toàn. Bạn chỉ cần một cụm ở đầu đoạn thân bài thứ hai và không nên dùng On the other hand, vì cụm này báo hiệu ý đối lập.
Có cần từ vựng khó để đạt band 7 Lexical Resource không?
Không cần từ hiếm. Bảng mô tả band 7 nói về vốn từ đủ để diễn đạt với một mức linh hoạt và chính xác nhất định, có ý thức về văn phong và collocation. Dùng đúng account for, the number of, the proportion of có giá trị hơn một từ lạ dùng sai.
Viết ký hiệu % hay viết chữ per cent?
Cả hai cách đều đúng. Bạn chọn một cách và dùng thống nhất trong cả bài.