Bài mẫu IELTS Writing Task 1 Mixed charts band 7 (2026)
10 phút đọc
Bài này có một bài mẫu tham khảo, nhắm band 7+, cho đề Mixed charts gồm một bar chart và một line graph về thư viện của một thị trấn. Bài mẫu có bốn đoạn: mở bài một câu, overview hai câu, rồi mỗi hình một đoạn thân bài. Sau bài mẫu, mình phân tích từng đoạn theo bốn tiêu chí chấm và chỉ ra cách nâng vài câu ở mức band 6 lên cao hơn.
Phần lý thuyết về bố cục mình đã viết ở bài cách viết IELTS Writing Task 1 Mixed charts. Bài này tập trung vào một đề cụ thể, khó hơn đề ở bài hướng dẫn vì cả hai hình đều thay đổi theo thời gian.
Đề bài luyện tập
Đề dưới đây là đề luyện tập do mình đặt, không phải đề thi thật.
The bar chart below shows the number of printed books borrowed from a town library by four age groups in 2015 and 2025. The line graph shows the percentage of library members who used the library's e-book service over the same period.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Số liệu của hai hình được ghi thành hai bảng (số liệu minh hoạ).
Bar chart: số sách in được mượn, đơn vị là nghìn cuốn.
| Nhóm tuổi | 2015 | 2025 |
|---|---|---|
| Dưới 18 | 42 | 38 |
| 18 đến 39 | 65 | 31 |
| 40 đến 64 | 58 | 44 |
| Từ 65 trở lên | 35 | 47 |
Line graph: tỉ lệ thành viên thư viện dùng dịch vụ e-book.
| Năm | Tỉ lệ thành viên dùng e-book |
|---|---|
| 2015 | 5% |
| 2017 | 12% |
| 2019 | 20% |
| 2021 | 41% |
| 2023 | 48% |
| 2025 | 54% |
Phân tích đề trước khi viết
Bar chart của đề này có hai chiều thông tin: bốn nhóm tuổi và hai năm. Với loại hình này, mình không đọc từng cột một. Mình hỏi nhóm nào tăng, nhóm nào giảm, và nhóm nào thay đổi nhiều nhất.
- Ba nhóm giảm: dưới 18 (giảm 4 nghìn), 18 đến 39 (giảm 34 nghìn), 40 đến 64 (giảm 14 nghìn).
- Một nhóm tăng: từ 65 trở lên (tăng 12 nghìn).
- Thứ hạng đổi chỗ: năm 2015 nhóm 18 đến 39 mượn nhiều nhất, năm 2025 nhóm này mượn ít nhất, còn nhóm từ 65 trở lên dẫn đầu.
Line graph thì đơn giản hơn vì chỉ có một đường. Tỉ lệ dùng e-book tăng suốt mười năm, tăng nhanh nhất trong giai đoạn 2019 đến 2021 (từ 20% lên 41%), sau đó tăng chậm lại.
Hai hình dùng hai đơn vị: nghìn cuốn sách và phần trăm thành viên. Hai hình cũng có chung khoảng thời gian 2015 đến 2025, nên mình có thể đặt hai xu hướng cạnh nhau trong overview.
Dàn ý của bài mẫu
| Đoạn | Nội dung | Số liệu dùng |
|---|---|---|
| Mở bài | Giới thiệu bar chart và line graph trong một câu | Không có |
| Overview | Lượt mượn giảm ở mọi nhóm trừ nhóm lớn tuổi nhất; e-book tăng, đến 2025 hơn một nửa thành viên dùng | Không có |
| Thân bài 1 | Bar chart: hai nhóm lớn nhất năm 2015, mức giảm của ba nhóm, nhóm tăng duy nhất | 65, 58, 31, 44, 42, 38, 47, 35 |
| Thân bài 2 | Line graph: điểm đầu, giai đoạn tăng nhanh, điểm cuối | 5, 20, 41, 54 |
Bar chart có tám con số và mình dùng cả tám, vì mỗi con số đều cần cho một phép so sánh. Line graph có sáu con số và mình bỏ hai (12% và 48%), vì chúng không làm thay đổi hình dạng của xu hướng.
Bài mẫu tham khảo, nhắm band 7+
The bar chart compares the number of printed books that four age groups borrowed from a town library in 2015 and 2025, while the line graph shows what proportion of the library's members used its e-book service during the same decade.
Overall, borrowing fell in every age group except the oldest, and the decline was sharpest among people aged 18 to 39. Meanwhile, the e-book service grew throughout the period, and by 2025 more than half of all members were using it.
In 2015, adults aged 18 to 39 borrowed the most printed books, at 65,000, followed by the 40 to 64 group with 58,000. Ten years later, the figure for the younger adults had more than halved to 31,000, whereas loans to people aged 40 to 64 fell less dramatically, to 44,000. Borrowing by under-18s dipped only slightly, from 42,000 to 38,000. By contrast, people aged 65 and over took out 47,000 books in 2025, up from 35,000, which made them the library's heaviest borrowers.
As for the e-book service, only 5% of members used it in 2015. This share rose steadily to 20% in 2019 and then roughly doubled to 41% within two years. Growth was slower after that, and the figure stood at 54% in 2025.
Phân tích từng đoạn theo bốn tiêu chí
Mở bài
Câu mở bài dùng compares cho bar chart, vì hình này đặt bốn nhóm tuổi và hai năm cạnh nhau. Với line graph, mình dùng shows what proportion of, một mệnh đề thay cho cụm the percentage of trong đề. Cụm during the same decade thay cho over the same period.
Về Grammatical Range and Accuracy (độ đa dạng và chính xác của ngữ pháp), câu này có một mệnh đề quan hệ (that four age groups borrowed) và một mệnh đề while. Về Lexical Resource (vốn từ), mình đã viết lại lời đề bằng một cấu trúc khác thay vì đổi từng từ đồng nghĩa.
Overview
Overview là đoạn quan trọng khi xét tiêu chí Task Achievement (mức độ hoàn thành yêu cầu của đề). Theo bảng mô tả band công khai, bài band 7 có overview rõ ràng về các xu hướng hoặc khác biệt chính. Overview của bài mẫu có hai câu, mỗi câu dành cho một hình.
Câu về bar chart nêu được ba điều trong một câu: xu hướng chung là giảm, một ngoại lệ là nhóm lớn tuổi nhất, và nơi giảm mạnh nhất là nhóm 18 đến 39. Câu về line graph nêu xu hướng tăng và một mốc dễ hình dung là more than half. Từ Meanwhile đặt hai xu hướng cạnh nhau mà không nói xu hướng nào là nguyên nhân.
Thân bài 1
Đoạn này có bốn câu và mỗi câu làm một việc. Câu đầu nêu hai nhóm mượn nhiều nhất năm 2015. Câu hai so sánh mức giảm của hai nhóm đó. Câu ba nói về nhóm gần như không đổi. Câu bốn dành cho nhóm duy nhất tăng.
Thứ tự này phục vụ tiêu chí Coherence and Cohesion (độ mạch lạc và liên kết): người đọc đi từ nhóm thay đổi nhiều nhất đến nhóm thay đổi ít nhất, rồi gặp ngoại lệ ở cuối đoạn. Các từ nối whereas và By contrast chỉ xuất hiện ở chỗ có sự đối lập thật trong số liệu.
Đơn vị được xử lý ngay từ con số đầu tiên. Trục của hình ghi nghìn cuốn, nên mình viết 65,000, không viết 65. Thì quá khứ hoàn thành trong had more than halved cho thấy việc giảm đã xong trước mốc Ten years later.
Thân bài 2
Cụm As for the e-book service báo cho người đọc biết bài đã sang hình thứ hai. Từ đây trở đi, mọi con số đều là phần trăm, và mình gọi chúng là this share hoặc the figure để tránh lặp the percentage.
Đoạn này chỉ có ba câu vì line graph có một đường. Ba câu tương ứng với ba giai đoạn: điểm xuất phát thấp, giai đoạn tăng nhanh, và giai đoạn tăng chậm lại. Đoạn ngắn hơn thân bài 1 nhưng vẫn mô tả đủ hình dạng của đường.
Tóm tắt theo bốn tiêu chí
| Tiêu chí | Bài mẫu đã làm gì |
|---|---|
| Task Achievement | Overview có ý cho cả hai hình; số liệu được chọn lọc và khớp với đề; không có suy đoán |
| Coherence and Cohesion | Bốn đoạn rõ việc; có cụm chuyển khi sang hình hai; từ nối dùng ít và có lý do |
| Lexical Resource | more than halved, dipped only slightly, took out, heaviest borrowers, stood at |
| Grammatical Range and Accuracy | Mệnh đề quan hệ, mệnh đề while và whereas, quá khứ hoàn thành, cụm phân từ followed by |
Vì sao bài mẫu không viết rằng e-book làm lượt mượn sách giảm?
Khi nhìn hai hình này, bạn có thể muốn viết một câu như Fewer people borrowed printed books because they started to read e-books. Câu này đúng ngữ pháp, nhưng mình không đưa vào bài.
Lý do nằm ở chính số liệu. Nhóm từ 65 trở lên mượn nhiều sách in hơn trong cùng mười năm đó. Line graph cũng không chia theo nhóm tuổi, nên mình không biết nhóm nào dùng e-book. Hai hình chỉ cho thấy hai thay đổi xảy ra cùng lúc.
Câu lệnh của Task 1 yêu cầu selecting and reporting the main features, tức là chọn và báo cáo. Vì vậy mình chỉ dùng Meanwhile để đặt hai xu hướng cạnh nhau và để người đọc tự rút ra nhận xét.
Từ vựng đáng học từ bài mẫu
| Cụm | Nghĩa | Cách dùng trong bài |
|---|---|---|
| take out (a book) | mượn sách ở thư viện | took out 47,000 books thay cho borrowed |
| more than halve | giảm hơn một nửa | 65.000 xuống 31.000 |
| dip slightly | giảm nhẹ | 42.000 xuống 38.000 |
| fall less dramatically | giảm ít hơn | so sánh mức giảm của hai nhóm |
| the heaviest borrowers | nhóm mượn nhiều nhất | nhóm từ 65 trở lên năm 2025 |
| up from | tăng từ (đặt sau con số mới) | 47,000 books in 2025, up from 35,000 |
| roughly double | tăng khoảng gấp đôi | 20% lên 41% |
| stand at | ở mức | the figure stood at 54% |
Các cụm nền của dạng này, như cách gọi đơn vị và cụm chuyển giữa hai hình, mình đã xếp thành bảng ở bài từ vựng và cấu trúc Task 1 Mixed charts.
Nâng câu ở mức band 6 lên band 7
Ba câu "trước" dưới đây đều đúng ngữ pháp và đúng số liệu. Chúng chỉ chưa làm đủ việc mà một bài band 7 cần.
Overview quá chung
Overall, the number of books borrowed decreased and the percentage of e-book users increased.
Câu này có ý cho cả hai hình, nhưng bỏ qua ngoại lệ (nhóm từ 65 trở lên tăng) và không cho biết nhóm nào giảm mạnh nhất. Bảng mô tả band 6 ghi rằng bài có cố gắng viết một overview phù hợp, còn band 7 đòi một overview rõ ràng, trong đó các xu hướng hoặc khác biệt chính được chỉ ra.
Overall, borrowing fell in every age group except the oldest, and the decline was sharpest among people aged 18 to 39.
Số liệu được đọc lại mà không so sánh
The 18 to 39 group borrowed 65,000 books in 2015 and 31,000 books in 2025.
Câu này chép hai con số từ hình. Người đọc phải tự tính xem mức giảm lớn hay nhỏ.
Ten years later, the figure for the younger adults had more than halved to 31,000.
Cụm more than halved nói luôn độ lớn của thay đổi, và the figure for giúp câu không lặp borrowed … books.
Một động từ lặp lại ba lần
The percentage increased to 12% in 2017, increased to 20% in 2019 and increased to 41% in 2021.
Câu liệt kê mọi mốc với cùng một động từ, nên không cho thấy tốc độ tăng khác nhau giữa các giai đoạn.
This share rose steadily to 20% in 2019 and then roughly doubled to 41% within two years.
Mình bỏ mốc 2017, dùng rose steadily cho giai đoạn tăng đều và roughly doubled cho giai đoạn tăng nhanh.
Bạn có thể tự viết đề này trong 20 phút rồi gửi lên trang chấm bài IELTS Writing miễn phí để xem nhận xét theo bốn tiêu chí. Các đề cùng dạng nằm ở mục luyện đề Mixed charts, và trang bài mẫu có thêm bài tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Có nên học thuộc bài mẫu Mixed charts này không?
Không nên. Mỗi đề có số liệu và đơn vị riêng, nên bài học thuộc sẽ không khớp. Bạn nên học cách chọn số liệu, cách chia đoạn và các cấu trúc so sánh, rồi tự viết lại bằng số liệu của đề khác.
Khi cả hai hình đều có yếu tố thời gian thì chia đoạn như thế nào?
Bạn vẫn chia mỗi hình một đoạn thân bài. Hai hình dùng hai đơn vị khác nhau, nên việc tách đoạn giúp người đọc không nhầm số lượng với tỉ lệ phần trăm.
Có được viết rằng e-book làm lượt mượn sách in giảm không?
Không nên. Hai hình chỉ cho thấy hai thay đổi diễn ra trong cùng mười năm, không cho biết thay đổi nào gây ra thay đổi nào. Bạn chỉ cần đặt hai xu hướng cạnh nhau bằng một cụm như Meanwhile.
Bài mẫu dài khoảng 200 từ có quá dài cho Task 1 không?
Không. Đề chỉ quy định tối thiểu 150 từ. Bài 170 đến 200 từ là mức bạn viết kịp trong 20 phút mà vẫn đủ overview và số liệu cho cả hai hình.