Từ vựng và cấu trúc IELTS Task 1 Bar chart cập nhật 2026
8 phút đọc
Bài Bar chart cần ba nhóm ngôn ngữ: từ để xếp hạng các cột, cấu trúc để so sánh hai con số, và cách nói một con số gấp mấy lần con số khác. Bài này gom các cụm đó theo từng việc bạn phải làm khi viết. Mọi câu ví dụ đều được viết từ cùng một bảng số liệu, để bạn thấy mỗi cụm khớp với loại số liệu nào.
Nếu bạn chưa nắm bố cục của dạng này thì bạn nên đọc cách viết Task 1 Bar chart trước. Từ vựng mô tả xu hướng tăng giảm, vốn cần cho bar chart có mốc thời gian, nằm ở bài từ vựng và cấu trúc Line graph, nên ở đây mình không nhắc lại.
Bảng số liệu dùng cho các câu ví dụ
Bảng dưới đây là số liệu minh hoạ do mình đặt: số sinh viên của năm khoa tại một trường đại học trong năm 2025, chia theo bậc đại học (undergraduates) và sau đại học (postgraduates).
| Khoa | Undergraduates | Postgraduates |
|---|---|---|
| Business | 4,200 | 1,400 |
| Engineering | 2,800 | 1,500 |
| Medicine | 2,100 | 700 |
| Law | 1,400 | 350 |
| Arts | 700 | 720 |
Biểu đồ này chỉ có một năm, nên mọi câu ví dụ đều dùng quá khứ đơn và đều là câu so sánh.
Từ vựng xếp hạng: cột nào cao nhất, cột nào thấp nhất?
Việc đầu tiên trong thân bài thường là nói hạng mục nào đứng đầu, rồi đi xuống các hạng mục sau.
| Cụm | Nghĩa | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| had the largest number of | có số lượng lớn nhất | Business had the largest number of undergraduates, at 4,200. |
| ranked second / came second | đứng thứ hai | Engineering ranked second, with 2,800 undergraduates. |
| was followed by | theo sau là | Business was followed by Engineering and Medicine, with 2,800 and 2,100 undergraduates respectively. |
| the smallest / the lowest figure | nhỏ nhất, thấp nhất | Arts was the smallest faculty at undergraduate level, with only 700 students. |
| by far | bỏ xa các hạng mục khác | Business was by far the most popular choice among undergraduates. |
Bạn lưu ý sự khác nhau giữa the most và the highest. Khi danh từ đứng sau là người hoặc vật đếm được, bạn viết the most students. Khi danh từ đứng sau là một từ chỉ số liệu như number, figure, percentage, bạn viết the highest number hoặc the largest number. Bạn không viết the most number.
Cụm by far chỉ đúng khi cột đứng đầu cách cột thứ hai một khoảng rõ ràng. Ở bảng trên, Business hơn Engineering 1.400 sinh viên bậc đại học nên dùng được. Với bậc sau đại học, Engineering chỉ hơn Business 100 sinh viên, nên bạn viết slightly ahead of thay cho by far.
Cấu trúc so sánh hai con số
So sánh hơn kém
Có hai cách đặt câu. Cách thứ nhất lấy người hoặc vật làm chủ ngữ và dùng more hoặc fewer. Cách thứ hai lấy con số làm chủ ngữ và dùng higher hoặc lower.
Medicine had far fewer postgraduates than Engineering (700 compared with 1,500).
The number of undergraduates in Law was far higher than the number of postgraduates.
Bạn không trộn hai cách này với nhau. Câu The number of undergraduates was more than postgraduates sai, vì câu đang so một con số với một nhóm người.
Trạng từ đứng trước từ so sánh cho người đọc biết mức chênh lệch lớn hay nhỏ:
| Mức chênh lệch | Trạng từ | Ví dụ từ bảng |
|---|---|---|
| Nhỏ | slightly, marginally | 1,500 và 1,400 |
| Vừa | considerably, significantly | 2,800 và 2,100 |
| Lớn | far, much | 4,200 và 700 |
Để đặt hai hạng mục vào cùng một câu, bạn dùng while hoặc whereas. Ví dụ: Business had 4,200 undergraduates, whereas Arts had only 700.
Khi hai con số gần bằng nhau
Bar chart thường có vài cặp cột cao gần bằng nhau, và bạn cũng nên nêu điều đó.
Postgraduate numbers in Business and Engineering were broadly similar, at 1,400 and 1,500.
In Arts, the two groups were almost equal in size.
Nêu khoảng cách và ngoại lệ
Hai câu dưới đây hữu ích khi biểu đồ có hai nhóm cột đặt cạnh nhau, vì chúng tóm được cả biểu đồ trong một ý.
The gap between the two groups was widest in Business, at 2,800 students.
There were more undergraduates than postgraduates in every faculty except Arts.
Bạn dùng fewer cho danh từ đếm được (fewer students) và less cho danh từ không đếm được (less time, less money). Tương tự, the number of đi với danh từ đếm được số nhiều, còn the amount of đi với danh từ không đếm được.
Cách nói gấp mấy lần và bằng một phần mấy
Khi hai con số có tỉ lệ tròn hoặc gần tròn, câu nói bằng bội số cho thấy bạn đã xử lý số liệu chứ không chỉ chép lại.
| Cấu trúc | Câu ví dụ |
|---|---|
| three times as many + danh từ + as | Business had three times as many undergraduates as postgraduates. |
| twice as high as | The number of undergraduates in Business was twice as high as in Medicine. |
| double the figure for | The undergraduate figure for Business was double the figure for Medicine. |
| half as many + danh từ + as | Law had half as many undergraduates as Engineering. |
| a sixth of, a quarter of, a third of | The undergraduate figure for Arts was a sixth of the figure for Business. |
| outnumbered ... by three to one | Undergraduates outnumbered postgraduates by three to one in Business. |
| almost twice, nearly three times | Engineering had almost twice as many undergraduates as postgraduates. |
Có ba điều bạn cần lưu ý khi dùng nhóm này.
Điều đầu tiên là bạn phải tính trước khi viết. 4.200 chia cho 1.400 bằng đúng 3 nên bạn viết three times. 2.800 chia cho 1.500 chỉ bằng khoảng 1,9 nên bạn phải thêm almost. Một bội số sai là một số liệu sai.
Điều thứ hai là bạn nên viết twice as many as thay cho two times more than. Với gấp đôi, tiếng Anh dùng twice. Từ gấp ba trở lên, bạn dùng three times, four times.
Điều thứ ba là các động từ doubled, tripled, halved mô tả sự thay đổi theo thời gian. Bảng số liệu ở trên chỉ có một năm nên bạn không viết Business doubled Medicine. Bạn dùng danh từ hoặc tính từ: double the figure for, twice as high as.
Cách đưa số liệu vào câu
Một câu so sánh mà thiếu con số thì chưa đủ. Có năm cách gắn số liệu vào câu, và bạn nên dùng xen kẽ để các câu không cùng một khuôn.
| Cách | Câu ví dụ |
|---|---|
| at + con số, đặt cuối mệnh đề | Engineering had the highest number of postgraduates, at 1,500. |
| with + con số + danh từ | Law came fourth, with 1,400 undergraduates. |
| stood at | The number of postgraduates in Law stood at just 350. |
| Số liệu trong ngoặc đơn | Medicine had three times as many undergraduates (2,100) as postgraduates (700). |
| respectively cho hai số liệu | Law and Arts had 1,400 and 700 undergraduates respectively. |
Từ respectively chỉ dùng khi câu có hai danh sách cùng độ dài và cùng thứ tự. Trong câu ví dụ, Law ứng với 1,400 và Arts ứng với 700. Nếu câu chỉ có một con số thì bạn không dùng từ này.
Khi con số không tròn, bạn có thể làm tròn bằng just over, just under, roughly hoặc approximately. Ví dụ: Arts had just over 700 postgraduates. Bạn chỉ làm tròn khi con số thật nằm sát mốc tròn. 720 có thể viết là just over 700, còn 350 thì bạn ghi đúng con số.
Đoạn văn mẫu dùng các cụm trên
Đoạn dưới đây mô tả bảng số liệu ở đầu bài và dùng lại các cụm vừa học. Các cụm đó được in đậm.
Business was by far the largest faculty at undergraduate level, with 4,200 students, twice as many as Medicine and six times as many as Arts. It was followed by Engineering, which had 2,800 undergraduates. At postgraduate level, however, the ranking was different: Engineering came first with 1,500 students, slightly ahead of Business (1,400). Undergraduates outnumbered postgraduates in four of the five faculties, and the gap was widest in Business, where the ratio was three to one. Arts was the only exception. It had 720 postgraduates and 700 undergraduates, so the two groups were almost equal in size.
Đoạn này có sáu câu và dùng sáu số liệu của bảng. Câu đầu xếp hạng và nói bội số. Câu thứ hai nêu hạng mục kế tiếp. Câu thứ ba chuyển sang nhóm cột còn lại, câu thứ tư nêu khoảng cách, và hai câu cuối nêu ngoại lệ. Khi bạn viết thân bài, bạn có thể tự kiểm tra bằng cách hỏi mỗi câu của mình đang xếp hạng, đang so sánh hay chỉ đang đọc số.
Luyện các cấu trúc này như thế nào?
Bạn không cần thuộc hết các bảng trong bài. Mỗi nhóm bạn chọn hai cụm mà bạn thấy dễ dùng, rồi viết câu với một đề ở trang luyện đề Bar chart. Khi viết xong một bài, bạn có thể gửi lên trang chấm bài IELTS Writing miễn phí để xem khoảng điểm theo từng tiêu chí và những câu bị đánh dấu lỗi.
Để thấy các cụm này nằm trong một bài hoàn chỉnh, bạn xem bài mẫu Bar chart nhắm band 7 có phân tích.
Câu hỏi thường gặp
Nên viết twice as many as hay twice more than?
Bạn nên viết twice as many as hoặc twice as high as. Cấu trúc với more than dễ gây hiểu nhầm về mức chênh lệch, còn cấu trúc as ... as thì rõ nghĩa và an toàn.
Bar chart không có mốc thời gian có dùng increase hay doubled được không?
Không. Các động từ này mô tả sự thay đổi theo thời gian. Khi biểu đồ chỉ có một thời điểm, bạn dùng cấu trúc so sánh như higher than, twice as many as hoặc double the figure for.
Per cent và percentage khác nhau thế nào?
Per cent (tiếng Anh Mỹ viết liền là percent) đi sau con số, ví dụ 20 per cent hoặc 20%. Percentage là danh từ và đi với mạo từ, ví dụ the percentage of women. Bạn không viết the percent of women.
Có cần dùng từ vựng khó để được điểm cao ở Task 1 không?
Không cần. Tiêu chí Lexical Resource xét việc bạn dùng từ có chính xác và tự nhiên không. Một cụm so sánh đơn giản dùng đúng số liệu có giá trị hơn một từ hiếm dùng sai ngữ cảnh.