Band7Writing logoBand7WritingDùng thử miễn phí
Hướng dẫnTask 1Bar chart

Bài mẫu IELTS Writing Task 1 Bar chart band 7 (2026)

9 phút đọc

Bài này có một bài mẫu IELTS Writing Task 1 dạng Bar chart nhắm band 7+, viết cho một đề luyện tập có ba mốc năm. Sau bài mẫu, mình phân tích từng đoạn theo bốn tiêu chí chấm, liệt kê các cụm từ đáng học, rồi lấy hai câu ở mức quanh band 6 và sửa lên.

Bài tập trung vào một đề cụ thể. Nếu bạn cần quy trình chung cho dạng này thì bạn đọc cách viết Task 1 Bar chart trước.

Đề bài luyện tập

Đây là đề luyện tập do Band7Writing đặt, không phải đề thi thật.

Đề bài

The bar chart below shows the percentage of commuters in one city who travelled to work by five different means of transport in 2000, 2010 and 2020.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Số liệu của biểu đồ được ghi lại trong bảng dưới đây. Đây là số liệu minh hoạ.

Phương tiện2000 (%)2010 (%)2020 (%)
Car (ô tô)484335
Bus (xe buýt)272218
Train (tàu)152126
Bicycle (xe đạp)6916
On foot (đi bộ)455

Phân tích đề: biểu đồ này có những đặc điểm chính nào?

Biểu đồ có 15 cột, chia thành năm nhóm phương tiện, mỗi nhóm có ba cột cho ba năm. Mỗi người đi làm được tính vào một phương tiện, nên các cột của mỗi năm cộng lại bằng 100%. Vì vậy mình có thể dùng từ share (phần) cho các con số này.

Cả ba mốc năm đều đã qua, nên bài viết dùng quá khứ đơn. Ở một hai chỗ nói về kết quả tính tới năm 2020, mình dùng quá khứ hoàn thành với by 2020.

Khi nhìn theo từng phương tiện, mình thấy ba kiểu thay đổi:

  • Ô tô và xe buýt giảm qua cả hai thập kỷ. Ô tô giảm từ 48% xuống 35%, xe buýt giảm từ 27% xuống 18%.
  • Tàu và xe đạp tăng qua cả hai thập kỷ. Tàu tăng từ 15% lên 26%, xe đạp tăng từ 6% lên 16%.
  • Đi bộ gần như không đổi, ở mức 4% rồi 5%.

Khi nhìn theo từng năm, mình thấy thêm hai điều. Ô tô đứng đầu ở cả ba năm dù đã giảm. Tàu vượt xe buýt vào năm 2020 (26% so với 18%), trong khi năm 2010 hai phương tiện này còn gần bằng nhau (21% và 22%).

Như vậy overview cần có ba ý: ô tô vẫn phổ biến nhất, hai phương tiện giảm và hai phương tiện tăng, đi bộ đứng yên.

Dàn ý cho bài mẫu

ĐoạnNội dungSố liệu sẽ dùng
Mở bàiViết lại đềChưa có
OverviewÔ tô vẫn dẫn đầu; ô tô và xe buýt giảm; tàu và xe đạp tăng; đi bộ gần như không đổiChưa có
Thân bài 1Hai phương tiện giảm: ô tô và xe buýt48, 27, 35, 18
Thân bài 2Hai phương tiện tăng và đi bộ15, 21, 26, 6, 16, 4, 5

Mình chia thân bài theo xu hướng chứ không chia theo năm. Nếu chia theo năm, mỗi đoạn sẽ phải nhắc lại cả năm phương tiện và bài dễ thành một danh sách số.

Bài mẫu Bar chart tham khảo, nhắm band 7+

Bài mẫu tham khảo, nhắm band 7+188 từ

The bar chart shows how people in one city travelled to work in 2000, 2010 and 2020, and gives the share of commuters who used each of five means of transport.

Overall, the car remained the most common way of getting to work throughout the period, although it lost ground along with the bus. Trains and bicycles, by contrast, became steadily more popular, while the proportion of people who walked hardly changed.

In 2000, almost half of all commuters (48%) drove to work, and a further 27% took the bus. Both figures then fell in each decade. By 2020, car use had dropped to 35%, and bus travel accounted for only 18% of journeys, nine percentage points lower than at the start.

The opposite trend can be seen for rail and cycling. The share of commuters travelling by train rose from 15% to 21% in 2010 and reached 26% in 2020, which put it ahead of the bus. Cycling grew even faster in relative terms, almost tripling from 6% to 16%. Walking was the least common option in all three years, at 4% in 2000 and 5% thereafter.

Phân tích bài mẫu theo từng đoạn

Mở bài và overview

Mở bài không chép lại đề. Cụm the percentage of commuters ... who travelled to work by được viết lại thành how people in one city travelled to work, còn the percentage thành the share. Câu vẫn giữ đủ ba thông tin của đề là địa điểm, ba mốc năm và năm loại phương tiện.

Overview có hai câu và không có con số nào. Câu đầu nêu thứ hạng (ô tô vẫn dẫn đầu) và báo trước hướng giảm bằng lost ground. Câu sau nêu nhóm tăng và hạng mục đứng yên. Một người chỉ đọc hai câu này đã biết biểu đồ nói gì, và đây là điều tiêu chí Task Achievement cần ở một overview.

Thân bài 1: hai phương tiện giảm

Đoạn này bắt đầu từ năm 2000 để người đọc có điểm xuất phát, sau đó nói hướng thay đổi, rồi nêu kết quả vào năm 2020. Số liệu năm 2010 của ô tô và xe buýt không xuất hiện. Câu Both figures then fell in each decade đã nói thay cho hai con số đó.

Cụm a further 27% nối hai số liệu của cùng một năm mà không cần lặp lại of commuters. Cụm nine percentage points lower than at the start so sánh số cuối với số đầu thay vì chỉ đọc số cuối lên.

Thân bài 2: hai phương tiện tăng và hạng mục còn lại

Câu mở đoạn The opposite trend can be seen for rail and cycling báo cho người đọc biết bài đã chuyển sang nhóm thứ hai. Đây là một cách liên kết ở cấp độ đoạn văn, và nó có tác dụng hơn việc thêm Moreover hay In addition vào đầu câu.

Đoạn này có hai chỗ so sánh giữa các phương tiện với nhau. Chỗ đầu tiên là which put it ahead of the bus, cho biết thứ hạng đã đổi. Chỗ thứ hai là Cycling grew even faster in relative terms. Tàu tăng 11 điểm phần trăm còn xe đạp chỉ tăng 10 điểm, nên mình không thể viết rằng xe đạp tăng nhiều hơn. Nhưng xe đạp tăng gần gấp ba so với mức ban đầu, và cụm in relative terms nói đúng ý này.

Bài mẫu đáp ứng bốn tiêu chí như thế nào?

Tiêu chíBài mẫu làm gì
Task AchievementCó overview rõ ràng; nêu 12 trong 15 số liệu và số nào cũng khớp biểu đồ; có so sánh giữa các phương tiện và giữa các năm
Coherence and CohesionHai đoạn thân bài chia theo xu hướng; mỗi đoạn có câu mở báo nội dung; từ nối ít và đặt đúng chỗ (by contrast, then, thereafter)
Lexical ResourceCùng một ý được nói bằng nhiều cách: drove to work, car use, travelling by train, rail, cycling
Grammatical Range and AccuracyCó mệnh đề quan hệ (who used, which put it ahead), mệnh đề nhượng bộ với although, quá khứ hoàn thành với by 2020, cụm phân từ almost tripling

Bảng này cho thấy bài mẫu nhắm tới những mô tả của band 7 trở lên. Điểm thật của một bài thi do giám khảo quyết định trên toàn bài.

Từ vựng đáng học từ bài mẫu

CụmNghĩaDùng khi nào
means of transportphương tiện đi lạiDanh từ chung cho ô tô, xe buýt, tàu. Means giữ nguyên dạng ở số ít và số nhiều
the share of commutersphần người đi làmThay cho the percentage of khi các cột cộng lại bằng 100%
lose groundmất dần vị thếMột hạng mục giảm nhưng chưa chắc đã mất thứ hạng
a further 27%thêm 27% nữaNối số liệu thứ hai của cùng một nhóm
account forchiếmĐi với tỉ lệ phần trăm của một tổng
in relative termsxét theo tỉ lệCon số nhỏ nhưng tăng gấp nhiều lần
almost triplingtăng gần gấp baCụm phân từ đặt sau dấu phẩy để thêm thông tin cho mệnh đề trước
put it ahead ofđưa nó vượt lên trênThứ hạng thay đổi giữa hai hạng mục
thereaftertừ đó về sauThay cho việc liệt kê các năm còn lại

Các cụm xếp hạng và so sánh bội số khác được mình tổng hợp trong bài từ vựng và cấu trúc Task 1 Bar chart.

Từ câu band 6 lên band 7: hai ví dụ sửa câu

Hai câu dưới đây đúng ngữ pháp và đúng số liệu. Mình xếp chúng ở khoảng band 6, và mình sẽ chỉ ra phần còn thiếu.

Ví dụ 1: câu overview

Câu ban đầu

Overall, the car was the most popular and the bicycle increased a lot.

Câu này có ba vấn đề. Câu chỉ nhắc hai trong năm phương tiện nên chưa tóm được cả biểu đồ. Chủ ngữ the bicycle không chính xác, vì thứ tăng lên là tỉ lệ người đi xe đạp chứ không phải chiếc xe đạp. Cụm a lot thì mang giọng văn nói.

Câu đã sửa

Overall, the car remained the most common way of getting to work throughout the period, although it lost ground along with the bus. Trains and bicycles, by contrast, became steadily more popular, while the proportion of people who walked hardly changed.

Bản sửa nhắc đủ năm phương tiện và gom chúng thành ba nhóm. Động từ remained cũng nói được một điều mà was không nói được, đó là thứ hạng của ô tô không đổi suốt giai đoạn.

Ví dụ 2: câu số liệu ở thân bài

Câu ban đầu

The train was 15% in 2000, 21% in 2010 and 26% in 2020.

Câu này đọc ba con số theo thứ tự mà không nói hướng thay đổi và không so sánh với phương tiện nào khác. Chủ ngữ cũng chưa chuẩn, vì the train không thể bằng 15%.

Câu đã sửa

The share of commuters travelling by train rose from 15% to 21% in 2010 and reached 26% in 2020, which put it ahead of the bus.

Bản sửa giữ đủ ba con số. Chủ ngữ được đổi thành the share of commuters travelling by train, câu có thêm hai động từ chỉ hướng là rose và reached, và có một mệnh đề so sánh với xe buýt ở cuối.

Luyện tập với đề này

Bạn thử che bài mẫu lại và viết đề này theo một cách chia đoạn khác: thân bài 1 mô tả năm 2000, thân bài 2 mô tả những thay đổi tới năm 2020. Khi so hai bài, bạn sẽ thấy cách chia nào khiến bạn so sánh được nhiều hơn.

Sau đó bạn có thể làm một đề mới ở trang luyện đề Bar chart, rồi gửi bài lên trang chấm bài IELTS Writing miễn phí. Trang bài mẫu có thêm bài tham khảo.

Câu hỏi thường gặp

Bar chart có ba mốc năm thì chia thân bài thế nào?

Cách dễ làm nhất là chia theo xu hướng. Một đoạn viết về các hạng mục giảm, một đoạn viết về các hạng mục tăng hoặc gần như không đổi. Cách chia này giúp bạn so sánh các hạng mục thay vì kể từng năm.

Có cần đưa đủ 15 số liệu của biểu đồ vào bài không?

Không. Bài mẫu trong bài này bỏ qua ba số liệu của năm 2010 vì chúng chỉ là điểm giữa của một xu hướng đã rõ. Bạn giữ lại số đầu, số cuối và những con số cho thấy thứ hạng thay đổi.

Học thuộc bài mẫu có giúp tăng điểm không?

Không nên học thuộc. Đề thi mỗi lần một khác, và bài chép lại từ trí nhớ sẽ không khớp với số liệu của đề mới. Bạn nên học cách chọn đặc điểm chính, cách chia đoạn và các cụm từ dùng lại được.

Bài mẫu Task 1 dài bao nhiêu từ là vừa?

Đề yêu cầu ít nhất 150 từ. Bài mẫu ở đây dài hơn mức đó một chút để có đủ overview và hai đoạn thân bài. Bạn không cần viết dài hơn 200 từ, vì thời gian còn lại nên dành cho Task 2.

Luyện tiếp với Band7Writing

Bài liên quan