Giải đề IELTS Writing Task 2 ngày 17/05/2025: thói quen mua sắm (2026)
9 phút đọc
Đề thi IELTS Writing Task 2 ngày 17/05/2025 cho rằng thói quen mua sắm phụ thuộc vào nhóm tuổi nhiều hơn các yếu tố khác, và hỏi bạn đồng ý đến mức nào. Nhận định này là một phép so sánh, vì vậy bài viết phải có cả độ tuổi và những yếu tố mà bạn đem ra so với nó. Bài mẫu trong bài này phần lớn không đồng ý: độ tuổi có ảnh hưởng, nhưng thu nhập và hoàn cảnh sống ảnh hưởng nhiều hơn.
Đề thi IELTS Writing Task 2 ngày 17/05/2025
People’s shopping habits depend more on the age group they belong to than other factors.
To what extent do you agree or disagree?
Nội dung đề do thí sinh thi ngày 17/05/2025 ghi lại, nên có thể khác đề gốc ở một vài từ. Các nguồn ghi lại đề ngày này chép giống nhau.
Phân tích đề: phép so sánh nằm ở đâu?
Phần quan trọng của nhận định nằm ở cụm depend more on… than other factors. Mình tách câu này ra thành ba thành phần.
- Đối tượng được bàn: shopping habits, tức là thói quen mua sắm. Thói quen gồm việc người ta mua gì, mua ở đâu, bao lâu mua một lần và chi bao nhiêu tiền.
- Yếu tố mà đề cho là quan trọng nhất: the age group they belong to, nhóm tuổi.
- Đối tượng so sánh: other factors. Đề không kể tên, và đây là chỗ bạn phải tự quyết định.
Vì đề là phép so sánh, một bài chỉ mô tả người trẻ và người lớn tuổi mua sắm khác nhau ra sao thì mới chứng minh được rằng độ tuổi có ảnh hưởng. Bài đó chưa chứng minh được độ tuổi ảnh hưởng nhiều hơn những yếu tố khác. Để trả lời đủ, dù bạn đồng ý hay không, bài phải có ít nhất một đoạn đặt độ tuổi cạnh một yếu tố khác.
Trước khi viết, mình chọn sẵn các yếu tố sẽ so sánh. Mình chọn thu nhập, trách nhiệm gia đình và nơi sống, vì cả ba đều dễ minh hoạ bằng tình huống quen thuộc.
Chọn lập trường: đồng ý hay không đồng ý?
Mình dùng một phép thử để quyết định: giữ nguyên độ tuổi, thay đổi yếu tố kia, rồi xem thói quen mua sắm có đổi không.
Hai người cùng 30 tuổi, một người lương cao và một người đang thất nghiệp. Hai người này mua sắm rất khác nhau, dù cùng thế hệ. Phép thử cho thấy thu nhập thay đổi hành vi mua sắm ngay cả khi độ tuổi không đổi. Mình làm tương tự với một người trẻ đã có con nhỏ và một người trẻ còn độc thân, kết quả cũng như vậy.
Từ đó mình chọn lập trường phần lớn không đồng ý. Phép thử này cũng trở thành dẫn chứng trong bài mẫu, vì nó là kiểu ví dụ không cần số liệu mà vẫn thuyết phục.
Nếu bạn muốn đồng ý với đề, bạn có thể đảo phép thử: hai người cùng thu nhập nhưng cách nhau 40 tuổi sẽ khác nhau ở kênh mua (ứng dụng hay cửa hàng), ở mức độ chạy theo xu hướng và ở lòng trung thành với thương hiệu. Lập trường nào cũng viết được, miễn là bài có phần so sánh.
Phép thử "giữ một yếu tố, đổi yếu tố kia" dùng được cho mọi đề có cụm more… than other factors hoặc the most important factor.
Dàn ý cho lập trường "phần lớn không đồng ý"
| Đoạn | Việc của đoạn | Nội dung |
|---|---|---|
| Mở bài | Paraphrase nhận định, nêu lập trường và lý do tóm tắt | Độ tuổi có ảnh hưởng thấy được, nhưng thu nhập và hoàn cảnh quan trọng hơn |
| Thân bài 1 | Thừa nhận ảnh hưởng của độ tuổi | Người trẻ: mạng xã hội, ứng dụng, thử thương hiệu mới. Người lớn tuổi: cửa hàng quen, xem hàng trước khi trả tiền |
| Thân bài 2 | So sánh với các yếu tố khác | Thu nhập (hai người 30 tuổi), trách nhiệm gia đình, nơi sống |
| Kết bài | Xác định phạm vi ảnh hưởng của độ tuổi, nhắc lại lập trường | Độ tuổi giải thích phong cách mua; các yếu tố kia quyết định mua gì và mua bao nhiêu |
Thân bài 1 trong dàn ý này là đoạn nhượng bộ. Mình vẫn viết nó cẩn thận với ví dụ cho cả hai nhóm tuổi, vì đề hỏi to what extent, và phần mình đồng ý cũng là một phần của câu trả lời.
Bài mẫu tham khảo cho đề ngày 17/05/2025
Some people claim that a person's age group shapes the way they shop more than anything else. While I accept that age has a visible influence, I disagree that it is the most important factor, because income and personal circumstances usually matter more.
It is true that people of different ages tend to shop in different ways. Teenagers and young adults often follow trends they see on social media, order clothes and gadgets through mobile apps and are willing to try unfamiliar brands. Older customers, by contrast, are more likely to visit the shops they have used for years, examine a product before paying and stay loyal to names they trust. These patterns are easy to notice, which is probably why age seems so decisive.
However, what people buy and how often they buy it depend far more on how much money they have. A well-paid thirty-year-old and an unemployed thirty-year-old belong to the same generation, yet one may shop at premium stores without checking prices while the other compares every item and waits for discounts. Family responsibilities have a similar effect. A young parent's spending is dominated by nappies, school fees and groceries, so their basket looks more like that of a middle-aged parent than that of a single person of their own age. Where someone lives also plays a part, since a shopper in a small town with no large stores and slow delivery cannot behave like a shopper in a capital city, whatever their age.
In conclusion, age explains some differences in style, such as whether people prefer shopping online or in person, but I believe income, family situation and location have a stronger influence on shopping habits. For this reason, I mostly disagree with the statement.
Vì sao bài mẫu trả lời đủ đề?
Bài có phần so sánh, và phần so sánh nằm ở cả bốn đoạn. Mở bài viết matter more. Thân bài 1 kết bằng which is probably why age seems so decisive, một câu thừa nhận ấn tượng ban đầu và chuẩn bị cho đoạn sau. Thân bài 2 mở bằng depend far more on. Kết bài viết have a stronger influence. Người chấm thấy bài luôn bám vào từ more của đề.
Mỗi yếu tố khác đều được đặt cạnh độ tuổi. Ví dụ về thu nhập giữ nguyên tuổi (thirty-year-old). Ví dụ về gia đình so một phụ huynh trẻ với một phụ huynh trung niên và với người độc thân cùng tuổi. Ví dụ về nơi sống kết bằng whatever their age. Cả ba ví dụ đều chỉ ra rằng khi yếu tố kia thay đổi thì hành vi thay đổi, còn độ tuổi thì không giải thích được sự khác biệt đó.
Lập trường của bài có mức độ. Bài không phủ nhận độ tuổi. Kết bài xác định độ tuổi giải thích điều gì (differences in style) và các yếu tố kia giải thích điều gì. Cách viết này trả lời câu hỏi to what extent cụ thể hơn một câu I partly disagree.
Về Coherence and Cohesion, bạn hãy chú ý các cụm tạo đối lập: by contrast, yet, while the other, However. Bài cần nhiều phép đối lập vì nội dung là so sánh các nhóm người. Về ngữ pháp, bài dùng mệnh đề danh từ làm chủ ngữ (what people buy and how often they buy it depend…, Where someone lives also plays a part). Đây là cấu trúc giúp câu đa dạng hơn so với việc luôn mở câu bằng People.
Một ghi chú về từ: nappies là tiếng Anh Anh, nghĩa là tã cho em bé. Tiếng Anh Mỹ gọi là diapers. Bạn dùng cách nào cũng được, miễn là cả bài theo một kiểu chính tả.
Từ vựng chủ đề thói quen mua sắm
| Cụm từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| follow trends | chạy theo xu hướng | Many teenagers follow trends they see online. |
| unfamiliar brands | những thương hiệu chưa quen | Younger buyers are open to unfamiliar brands. |
| stay loyal to | trung thành với | My grandmother stays loyal to one brand of tea. |
| premium stores | cửa hàng cao cấp | Premium stores are concentrated in the city centre. |
| wait for discounts | chờ giảm giá | Careful shoppers wait for discounts before buying. |
| be dominated by | bị chi phối bởi, phần lớn dành cho | Their monthly budget is dominated by rent. |
| personal circumstances | hoàn cảnh cá nhân | Spending depends on personal circumstances. |
| have a stronger influence on | có ảnh hưởng mạnh hơn tới | Income has a stronger influence on diet than age. |
Hai cụm cuối trong bảng dùng được cho nhiều đề so sánh yếu tố, không riêng đề mua sắm.
Lỗi hay gặp với đề này
Bỏ quên other factors
Bài có hai đoạn tả người trẻ và người già mua sắm, kết luận I agree, và không nhắc tới yếu tố nào khác. Bài như vậy chỉ trả lời một nửa nhận định.
Liệt kê yếu tố mà không so sánh
Viết Income also affects shopping habits là chưa đủ. Bạn cần nói thu nhập ảnh hưởng nhiều hơn hay ít hơn độ tuổi, và đưa ra một tình huống cho thấy điều đó.
Thu hẹp đề thành mua sắm trực tuyến
Mua online hay mua tại cửa hàng chỉ là một phần của shopping habits. Nếu cả bài nói về ứng dụng mua sắm thì bạn đã đổi đề.
Khái quát quá mức về người lớn tuổi
Câu Old people never shop online. vừa sai thực tế vừa làm yếu lập luận. Bạn nên dùng tend to, are more likely to, often để giữ mức độ hợp lý.
Bài cách viết Task 2 dạng Opinion hướng dẫn cách viết thesis cho lập trường một phần như bài mẫu ở trên, và bạn có thể tập với các đề khác ở trang luyện đề Opinion. Trong cùng chủ đề Kinh tế và tiêu dùng, đề ngày 06/07/2025 về ô tô, TV và tủ lạnh là một đề về nhu cầu mua sắm nhìn ở quy mô toàn cầu. Khi viết xong đề này, bạn gửi bài lên trang chấm bài miễn phí để kiểm tra xem bài đã có phần so sánh chưa.
Câu hỏi thường gặp
Đề ngày 17/05/2025 thuộc dạng gì?
Dạng Opinion (agree or disagree). Nhận định trong đề là một phép so sánh, nên bạn phải bàn về độ tuổi và ít nhất một yếu tố khác rồi nói yếu tố nào ảnh hưởng nhiều hơn.
Other factors trong đề gồm những gì?
Đề không nêu tên, nên bạn tự chọn. Thu nhập, hoàn cảnh gia đình, nơi sống, giới tính và nghề nghiệp đều là lựa chọn hợp lý. Hai hoặc ba yếu tố là đủ cho một bài.
Nếu đồng ý với đề thì có cần nhắc tới yếu tố khác không?
Có. Đề so sánh độ tuổi với các yếu tố khác, nên bài đồng ý vẫn phải giải thích vì sao thu nhập hay nơi sống ảnh hưởng ít hơn độ tuổi.
Shopping habits nên hiểu rộng đến đâu?
Cụm này gồm việc mua gì, mua ở đâu, mua thường xuyên đến mức nào và chi bao nhiêu. Bạn không nên chỉ viết về mua sắm trực tuyến.