Band7Writing logoBand7WritingDùng thử miễn phí
Hướng dẫnTask 1Process

Từ vựng và cấu trúc IELTS Task 1 Process cập nhật 2026

7 phút đọc

Từ vựng của bài Task 1 Process xoay quanh bốn việc: giới thiệu sơ đồ, nêu tổng quan các giai đoạn, nối các bước theo thứ tự và gọi tên từng thao tác. Về ngữ pháp, bạn cần viết chắc câu bị động ở thì hiện tại đơn và mệnh đề thời gian. Bài này xếp các cụm từ theo từng việc, mỗi cụm có nghĩa, câu ví dụ và lưu ý về lỗi dùng sai.

Các câu ví dụ lấy từ hai sơ đồ minh hoạ do mình đặt: quy trình làm dầu ô liu và vòng đời của bướm. Bố cục của dạng bài này nằm ở bài cách viết Task 1 Process.

Cụm từ giới thiệu sơ đồ ở mở bài

Cụm từNghĩaCâu ví dụ
illustrates how … is producedminh hoạ cách một thứ được sản xuấtThe diagram illustrates how olive oil is produced.
shows the stages in the production ofcho thấy các giai đoạn sản xuấtThe diagram shows the stages in the production of olive oil.
depicts the life cycle ofmô tả vòng đời củaThe diagram depicts the life cycle of a butterfly.

Lưu ý: sau how là một mệnh đề có đủ chủ ngữ và động từ, nên bạn viết how olive oil is produced, không viết how to produce olive oil.

Cụm từ viết overview cho bài Process

Cụm từNghĩaCâu ví dụ
consists of / is made up of + số giai đoạngồm cóThe process consists of seven stages.
begins with … and ends with …bắt đầu bằng, kết thúc bằngThe process begins with harvesting and ends with delivery to supermarkets.
a linear processquy trình đi một chiềuIt is a linear process that takes place on a farm and in a mill.
a cyclical process / a continuous cyclequy trình khép vòngThe life of a butterfly is a continuous cycle with four stages.

Nhóm này có hai lỗi hay gặp. Động từ comprise không đi với of, nên bạn viết The process comprises seven stages. Sau begins with phải là danh từ hoặc động từ thêm -ing, ví dụ begins with the harvesting of the olives.

Từ nối trình tự cho bài Process

Mình xếp các từ nối trình tự (sequencing linkers) theo vị trí của bước trong quy trình.

Vị tríTừ nốiLưu ý
Bước đầuFirst, To begin with, In the first stageKhông viết At first, vì At first hàm ý sau đó có thay đổi
Các bước giữaNext, Then, After that, Following this, At the next stageViết After that, không viết After then
Hai việc cùng lúcMeanwhile, At the same timeChỉ dùng khi sơ đồ có hai nhánh song song
Bước cuốiFinally, In the final stageKhông viết At last, vì At last diễn tả sự chờ đợi lâu

Từ then linh hoạt nhất trong bảng. Bạn có thể đặt nó sau trợ động từ: The olives are then washed in cold water.

Bạn cũng có thể nối bằng chủ ngữ. Sau bước nghiền, câu The resulting paste is spun in a machine không cần từ nối nào, vì resulting đã chỉ lại bước trước.

Câu bị động trong quy trình sản xuất

Trong quy trình sản xuất, chủ ngữ của câu là nguyên liệu, nên động từ ở thể bị động. Bốn dạng dưới đây đủ cho hầu hết các đề.

DạngCông thứcCâu ví dụ
Bị động hiện tại đơnis/are + quá khứ phân từThe olives are washed in cold water.
Bị động hiện tại hoàn thành, sau once hoặc afterhas/have been + quá khứ phân từOnce the oil has been filtered, it is stored in steel tanks.
Bị động sau giới từbefore/after being + quá khứ phân từThe olives are washed before being crushed.
Bị động nguyên mẫuto be + quá khứ phân từThe oil is now ready to be bottled.

Khi một chủ ngữ có hai thao tác liên tiếp, bạn chỉ cần viết are một lần: The bottles are labelled and delivered to supermarkets.

Động từ thao tác theo từng giai đoạn

Giai đoạnĐộng từCâu ví dụ
Thu nguyên liệuharvest, pick, collect, dig upRipe olives are harvested in the autumn.
Làm sạch và phân loạiwash, sort, remove, separateThe leaves are removed from the olives.
Thay đổi hình dạngcrush, grind, cut, mix, press, shapeThe olives are crushed into a thick paste.
Dùng nhiệtheat, boil, bake, dry, coolThe mixture is heated to 30 degrees.
Hoàn thiện và phân phốifilter, store, pack, label, deliverThe oil is stored in steel tanks.

Bạn hãy chú ý dạng quá khứ phân từ dễ viết sai: grind thành ground, cut giữ nguyên là cut, dig thành dug, dry thành dried. Trong chính tả Anh, label thành labelled với hai chữ l.

Mệnh đề thời gian để nối hai bước trong một câu

Mệnh đề thời gian (time clause) ghép hai bước liền nhau của sơ đồ thành một câu phức.

Liên từÝ nghĩaCâu ví dụ
once / after + hiện tại hoàn thànhbước trước xong thì mới tới bước sauAfter the olives have been washed, they are crushed into a paste.
before + -ingbước sau, nói trướcThe oil is filtered before being stored.
untilmột trạng thái kéo dài tới một mốcThe oil is kept in tanks until it is ready to be bottled.
while / ashai việc diễn ra cùng lúcAs the paste is spun, the oil separates from the water.

Sau once, after và until, bạn dùng thì hiện tại, không dùng will. Nếu hai câu liền nhau đều có after, bạn hãy đổi câu thứ hai sang before, vì cùng một cặp bước có thể viết theo cả hai chiều.

Mệnh đề quan hệ và cụm chỉ mục đích

  • where đi sau một địa điểm: The olives are taken to a mill, where they are washed and crushed.
  • which đi sau dấu phẩy để nói về kết quả của cả bước: The paste is spun in a machine, which separates the oil from the solid waste.
  • in order to và so that nêu mục đích của một bước: The oil is filtered in order to remove small pieces of olive.

Bạn chỉ nêu mục đích khi sơ đồ có ghi mục đích đó.

Động từ cho vòng đời tự nhiên

Trong vòng đời tự nhiên, con vật tự thay đổi, nên động từ ở thể chủ động.

Động từNghĩaCâu ví dụ
lay eggsđẻ trứngA butterfly lays its eggs on a leaf.
hatchnởA caterpillar hatches from each egg.
feed onănThe caterpillar feeds on the leaves around it.
grow / develop intolớn lên, phát triển thànhInside the case, the caterpillar develops into a butterfly.
emerge fromchui ra khỏiThe adult butterfly emerges from the case after about two weeks.

Lỗi thường gặp ở nhóm này là đổi emerge, become hoặc die sang bị động. Câu The butterfly is emerged sai, vì các động từ này không có tân ngữ. Riêng trứng thì viết bị động được: The eggs are laid on a leaf.

Đoạn văn mẫu dùng các cụm trên

Sơ đồ minh hoạ về dầu ô liu có bảy bước:

  1. Thu hoạch ô liu chín vào mùa thu, chở tới xưởng ép.
  2. Loại bỏ lá, rửa ô liu bằng nước lạnh.
  3. Nghiền ô liu thành hỗn hợp sệt.
  4. Quay hỗn hợp trong máy để tách dầu khỏi nước và bã.
  5. Lọc dầu.
  6. Chứa dầu trong bồn thép.
  7. Đóng chai, dán nhãn, giao tới siêu thị.
Đoạn thân bài mẫu86 từ

The process begins when ripe olives are harvested in the autumn and taken to the mill. There, the leaves are removed and the olives are washed in cold water before being crushed into a thick paste. At the next stage, the paste is spun in a machine, which separates the oil from the water and the solid waste. Once the oil has been filtered, it is stored in steel tanks until it is ready to be bottled. Finally, the bottles are labelled and delivered to supermarkets.

Đoạn văn dùng năm câu cho bảy bước. Chỉ có hai từ nối đứng đầu câu là At the next stage và Finally. Các chỗ nối còn lại do mệnh đề thời gian, mệnh đề quan hệ và trạng từ There đảm nhận.

Bạn có thể viết một đoạn tương tự cho đề khác trong kho đề Task 1 Process, rồi gửi lên trang chấm bài miễn phí để xem khoảng điểm theo từng tiêu chí và những câu bị đánh dấu lỗi. Các cấu trúc này xuất hiện trong một bài hoàn chỉnh ở bài mẫu Task 1 Process band 7.

Câu hỏi thường gặp

Task 1 Process cần những cấu trúc ngữ pháp nào?

Ba cấu trúc dùng nhiều nhất là câu bị động ở thì hiện tại đơn, mệnh đề thời gian với once, after, before, until, và mệnh đề quan hệ với which hoặc where.

Dùng firstly, secondly, thirdly cho các bước có được không?

Được về ngữ pháp, nhưng bài sẽ giống một danh sách. Bạn nên xen kẽ từ nối với mệnh đề thời gian và đặt then vào giữa câu để cách nối đa dạng hơn.

Khi nào dùng by trong câu bị động?

Chỉ khi sơ đồ cho biết ai hoặc cái gì thực hiện bước đó, ví dụ by hand, by machine, by lorry. Bạn không viết by people hay by workers nếu sơ đồ không nêu.

Có nên học thuộc động từ chuyên ngành cho từng quy trình không?

Không cần. Phần lớn sơ đồ đã ghi sẵn từ khoá ở dạng danh từ. Việc của bạn là đổi danh từ đó thành động từ đúng dạng và biết khoảng hai mươi động từ thao tác phổ biến.

Luyện tiếp với Band7Writing

Bài liên quan