Từ vựng và cấu trúc IELTS Writing Task 1 Map cập nhật 2026
8 phút đọc
Bài Map không có con số nào để bạn dựa vào, nên điểm từ vựng và ngữ pháp phụ thuộc vào hai nhóm: cụm chỉ vị trí và động từ mô tả thay đổi, phần lớn ở dạng bị động. Bài này xếp các cụm đó theo việc bạn cần làm khi viết, kèm câu ví dụ và những chỗ người học hay dùng sai.
Cách chia đoạn và cách viết overview không nằm trong bài này. Bạn đọc hai phần đó ở bài cách viết Task 1 dạng Map.
Giới từ và cụm chỉ vị trí trong bài Map
in the north of và to the north of khác nhau thế nào?
Đây là cặp giới từ dễ bị dùng lẫn. In the north of the town nghĩa là ở phần phía bắc, vẫn nằm bên trong thị trấn. To the north of the town nghĩa là ở bên ngoài thị trấn, về hướng bắc.
- The school is in the north of the town. Ngôi trường nằm trong thị trấn.
- The airport lies to the north of the town. Sân bay nằm ngoài thị trấn.
Khi mốc là một con sông hay một con đường, bạn có thể bỏ to the và viết North of the river, there was a large area of farmland.
Các cụm chỉ vị trí hay dùng
| Cụm | Nghĩa | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| in the north-east corner of | ở góc đông bắc của | There was a pond in the north-east corner of the park. |
| on the southern bank of | trên bờ nam của (con sông) | A row of warehouses stood on the southern bank of the river. |
| along | dọc theo | Trees were planted along the main road. |
| opposite | đối diện | The bank is opposite the post office. |
| next to, adjacent to | ngay cạnh | A car park was built adjacent to the station. |
| on the outskirts of | ở vùng ven | A retail park was opened on the outskirts of the town. |
| surrounded by | được bao quanh bởi | The lake is surrounded by woodland. |
Có hai chỗ bạn cần cẩn thận về giới từ. Opposite không đi với to hay with, nên bạn viết opposite the post office. Một vật nằm trong phòng thì in the corner, còn một toà nhà ở góc phố thì on the corner of two streets.
Với mặt bằng toà nhà không có hướng bắc nam, bạn thay bằng on the left-hand side, on the right-hand side, at the rear of the building và in the far corner.
Động từ chỉ vị trí thay cho there is
Nếu câu nào bạn cũng mở bằng There was, đoạn văn sẽ đơn điệu. Năm động từ dưới đây giúp bạn đổi cách mở câu:
- be located, be situated: The library is situated to the west of the main entrance.
- lie: dùng cho khu đất, hồ, làng. A golf course lay to the east of the village.
- stand: dùng cho nhà và công trình. A hotel now stands on the site of the old market.
- run: dùng cho đường, sông, đường sắt. The railway line runs from east to west.
- occupy: chiếm một phần diện tích. A factory occupied the eastern part of the site.
Động từ mô tả thay đổi, xếp theo loại thay đổi
Bảng dưới đây ghi động từ ở dạng bị động quá khứ, là dạng bạn dùng khi cả hai bản đồ thuộc quá khứ.
| Loại thay đổi | Động từ | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Xây mới | was built, was constructed, was added, was opened | A footbridge was constructed across the canal. |
| Phá bỏ | was demolished, was knocked down, was pulled down | The old cinema was pulled down in 2005. |
| Dọn cây, bỏ vật nhỏ | were cut down, was cleared, was removed | The trees behind the school were cut down. |
| Thay thế | was replaced by | The market was replaced by a supermarket. |
| Đổi công năng | was converted into, was turned into, was redeveloped as | The warehouse was converted into flats. |
| Đổi kích thước | was extended, was enlarged, was widened, was reduced in size | The main road was widened to four lanes. |
| Chuyển vị trí | was moved to, was relocated to | The bus station was relocated to the edge of the town. |
| Giữ nguyên | remained unchanged, was still in place | The church remained unchanged throughout the period. |
Những chỗ hay dùng sai
Replace và convert không thay được cho nhau. Khi nhà kho bị phá và một khu căn hộ mọc lên ở chỗ đó, bạn viết was replaced by. Khi nhà kho vẫn còn và được sửa thành căn hộ, bạn viết was converted into.
Remain và disappear là nội động từ, nên chúng không có dạng bị động. Câu đúng là The pond disappeared. và The church remained., và bạn không viết was disappeared hay was remained.
Make way for cũng ở dạng chủ động, với chủ ngữ là thứ bị mất đi: The shops made way for a shopping centre.
Câu bị động trong bài Map chia theo thì nào?
Bản đồ không cho biết ai đã xây hay phá các công trình, nên câu bị động là lựa chọn tự nhiên. Việc còn lại là chọn thì theo mốc thời gian của đề.
| Đề cho | Thì | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Hai năm trong quá khứ | Quá khứ đơn bị động | The factory was demolished. |
| Câu mở bằng By + năm quá khứ | Quá khứ hoàn thành bị động | By 2015, the factory had been demolished. |
| Quá khứ và hiện nay | Hiện tại hoàn thành bị động | The factory has been demolished. |
| Hiện nay và kế hoạch | Tương lai bị động | The factory will be demolished. |
Với đề kế hoạch, bạn có thể đổi giữa will be, is going to be và is due to be để tránh lặp. Cụm According to the plan đặt ở đầu đoạn cho người đọc biết những gì theo sau chưa xảy ra.
Cấu trúc câu giúp bài Map bớt đơn điệu
Một bài chỉ gồm các câu kiểu X was built. Y was demolished. đúng ngữ pháp nhưng nghèo cấu trúc. Sáu mẫu câu sau giúp bạn ghép vị trí, trạng thái cũ và trạng thái mới vào cùng một câu.
- Mệnh đề quan hệ để chèn vị trí: The factory, which stood in the north-east of the town, was demolished.
- where để nối chỗ cũ với thứ mới: A car park was built where the market used to be.
- to make way for để nói thứ này mất đi cho thứ kia xuất hiện: The trees were cut down to make way for a new road.
- Danh từ hoá khi bạn muốn nhấn vào một thay đổi lớn: The most noticeable change was the construction of a bridge across the river.
- with + danh từ + quá khứ phân từ để thêm chi tiết phụ: The school was extended, with a sports hall added on its eastern side.
- while hoặc whereas để đặt hai khu vực cạnh nhau: While the northern half was completely redeveloped, the southern half saw few changes.
Bạn không cần dùng cả sáu mẫu trong một bài. Hai hoặc ba mẫu dùng đúng chỗ đã đủ để bài có câu đơn lẫn câu phức. Mẫu thứ tư, với câu The most noticeable change was …, hợp với overview, và bạn chỉ nên dùng nó một lần.
Đoạn văn mẫu dùng các cụm trên
Mình lấy ví dụ một đề kế hoạch: khuôn viên một trường đại học hiện nay và bản quy hoạch cho năm 2030 (bản đồ minh hoạ).
| Vị trí | Hiện nay | Theo kế hoạch |
|---|---|---|
| Phía nam | Cổng chính | Giữ nguyên |
| Phía tây cổng chính, gần hồ | Thư viện | Mở rộng về phía hồ |
| Giữa khuôn viên | Bãi đỗ xe | Vườn hoa |
| Phía bắc | Dãy giảng đường | Giữ nguyên, thêm bãi đỗ xe mới ở phía sau |
| Phía đông | Sân thể thao | Ký túc xá sinh viên |
According to the plan, the car park in the centre of the campus will be replaced by a garden, and a new one will be built behind the lecture halls in the north. The library, which is situated to the west of the main entrance, will be extended towards the lake. On the opposite side of the campus, the sports field is going to be redeveloped as student accommodation. The lecture halls and the main entrance, by contrast, will remain unchanged.
Đoạn văn dùng ba dạng tương lai khác nhau: will be replaced, is going to be redeveloped và will remain. Câu về thư viện chèn vị trí bằng mệnh đề quan hệ, nên không cần tách thành một câu riêng chỉ để nói thư viện nằm ở đâu. Câu cuối dành cho những thứ không đổi, và remain được giữ ở dạng chủ động.
Cách học nhóm từ này hiệu quả là viết. Bạn chọn một đề trong kho đề luyện dạng Map, viết một đoạn thân bài chỉ dùng các động từ ở bảng trên, rồi gửi lên trang chấm bài miễn phí để xem khoảng điểm theo từng tiêu chí và những câu bị đánh dấu lỗi về thì. Nếu bạn muốn xem các cụm này trong một bài hoàn chỉnh, bạn đọc bài mẫu Map nhắm band 7 có phân tích.
Câu hỏi thường gặp
Viết north-east hay northeast?
Bài này dùng chính tả Anh nên viết north-east, có gạch nối và không viết hoa. Cách viết northeast của tiếng Anh Mỹ cũng được chấp nhận, miễn là bạn dùng một cách trong cả bài.
Có dùng demolish cho mọi thứ biến mất trên bản đồ được không?
Không. Demolish chỉ dùng cho nhà và công trình xây dựng. Với cây và rừng, bạn dùng cut down hoặc cleared, còn với đường hay hàng rào thì dùng removed.
Khi nào dùng replaced by và khi nào dùng converted into?
Bạn dùng replaced by khi công trình cũ mất đi và một công trình khác mọc lên ở chỗ đó. Bạn dùng converted into khi toà nhà cũ vẫn còn và chỉ đổi công năng.
Bài Map có bắt buộc dùng câu bị động không?
Không bắt buộc, nhưng bản đồ không cho biết ai đã xây hay phá công trình nên câu bị động là cách viết tự nhiên nhất. Bạn vẫn nên xen vài câu chủ động với remain, make way for hoặc there was.