Bài mẫu IELTS Writing Task 1 Map band 7 mới nhất (2026)
9 phút đọc
Bài này có một bài mẫu IELTS Writing Task 1 dạng Map dài khoảng 180 từ, nhắm band 7+, viết cho đề so sánh một làng chài năm 1985 với hiện nay. Sau bài mẫu, mình phân tích từng đoạn theo bốn tiêu chí chấm, chọn ra các cụm từ đáng học, và sửa ba câu ở mức band 6 để bạn thấy khoảng cách nằm ở đâu.
Nếu bạn chưa quen dạng này, bạn nên đọc bài cách viết Task 1 dạng Map trước, vì bài đó giải thích bố cục bốn đoạn mà bài mẫu dưới đây áp dụng.
Đề bài và hai bản đồ
The maps below show the fishing village of Seabrook in 1985 and today.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Bài viết không có hình, nên mình mô tả hai bản đồ bằng bảng dưới đây (bản đồ minh hoạ). Ngôi làng nằm sát biển, bờ biển ở phía nam và phía bắc là đất liền.
| Vị trí | Năm 1985 | Hiện nay |
|---|---|---|
| Bờ biển phía nam | Cảng cá | Bến du thuyền (marina) |
| Ngay phía bắc cảng | Chợ cá | Dãy nhà hàng |
| Mũi đất phía tây | Ngọn hải đăng | Hải đăng giữ nguyên, có thêm lối đi bộ ven biển từ bến du thuyền |
| Giữa làng, dọc đường chính | Dãy nhà ở (cottages) | Giữ nguyên |
| Phía đông dãy nhà ở | Đất nông nghiệp | Khách sạn và bãi đỗ xe |
| Phía bắc làng | Cánh đồng trống | Sân golf |
Đọc đề: ba quyết định trước khi viết
Quyết định thứ nhất là thì. Đề viết in 1985 and today, tức là một mốc trong quá khứ và một mốc hiện tại. Mình dùng quá khứ đơn cho bản đồ năm 1985, hiện tại hoàn thành cho các thay đổi, và hiện tại đơn cho những gì đang có.
Quyết định thứ hai là overview. Cảng cá và chợ cá mất đi, còn bến du thuyền, nhà hàng, khách sạn và sân golf xuất hiện. Các thay đổi này cùng chỉ về một hướng: Seabrook chuyển từ làng chài thành nơi đón khách du lịch. Dãy nhà ở và ngọn hải đăng vẫn còn, và mình đưa chi tiết này vào câu thứ hai của overview.
Quyết định thứ ba là cách chia thân bài. Bốn trong sáu dòng của bảng nằm ở ven biển hoặc phía đông, nên mình chia theo khoảng cách tới biển: thân bài 1 nói về ven biển gồm cảng, chợ và hải đăng, còn thân bài 2 nói về phần đất phía trong gồm dãy nhà ở, khu đất phía đông và cánh đồng phía bắc.
Dàn ý
| Đoạn | Nội dung | Thì chính |
|---|---|---|
| Mở bài | Hai bản đồ cho thấy Seabrook thay đổi thế nào từ năm 1985 | Hiện tại hoàn thành |
| Overview | Từ làng chài thành khu du lịch; nhà ở và hải đăng giữ nguyên | Hiện tại hoàn thành, hiện tại đơn |
| Thân bài 1 | Ven biển: cảng thành bến du thuyền, chợ thành nhà hàng, lối đi bộ tới hải đăng | Quá khứ đơn rồi hiện tại hoàn thành |
| Thân bài 2 | Phía trong: nhà ở giữ nguyên, đất nông nghiệp thành khách sạn, cánh đồng thành sân golf | Hiện tại hoàn thành |
Bài mẫu tham khảo
The maps illustrate how the village of Seabrook has changed since 1985.
Overall, Seabrook has developed from a small fishing community into a tourist resort. Most of the changes have taken place along the coast and on the eastern side, whereas the cottages in the centre and the lighthouse in the west look the same as before.
In 1985, the southern shore was occupied by a fishing harbour, with a fish market directly to the north of it. The harbour has since been converted into a marina, and the market has made way for a row of restaurants. To the west, the lighthouse still stands on the headland, but it can now be reached on foot, as a coastal path has been laid from the marina.
Further inland, the cottages along the main street have not been altered. The farmland that used to lie to the east of them, however, has disappeared, and a hotel and a car park have been built in its place. Finally, the open fields in the north of the village have been turned into a golf course.
Phân tích từng đoạn theo bốn tiêu chí
Mở bài
Câu mở bài đổi show thành illustrate và đổi cụm in 1985 and today thành mệnh đề how … has changed since 1985. Việc dùng hiện tại hoàn thành với since ở câu đầu tiên cho người chấm thấy người viết đã đọc đúng mốc thời gian của đề, và việc dùng đúng thì thuộc về tiêu chí Grammatical Range and Accuracy.
Overview
Câu thứ nhất nêu hướng thay đổi bằng cấu trúc has developed from … into … mà không nhắc tên công trình nào. Câu thứ hai nói thay đổi tập trung ở đâu và thứ gì giữ nguyên. Hai câu này đáp ứng yêu cầu của Task Achievement về một overview rõ ràng. Từ whereas nối phần thay đổi với phần giữ nguyên trong cùng một câu, và đó là một ví dụ về liên kết trong Coherence and Cohesion.
Thân bài 1
Đoạn này mở bằng In 1985 để đặt mốc quá khứ, sau đó dùng has since been converted để chuyển sang thay đổi. Từ since đứng giữa trợ động từ và phân từ nghĩa là "kể từ đó", nên người viết không cần lặp lại năm.
Về từ vựng, đoạn văn dùng ba cách khác nhau cho ba thay đổi: has been converted into cho cảng, vì cảng vẫn là nơi neo thuyền và chỉ đổi công năng; has made way for cho chợ, vì chợ đã mất; has been laid cho lối đi, vì lay là động từ đi với đường và lối đi. Khi động từ khớp với loại thay đổi, người chấm thấy bạn dùng từ chính xác, và độ chính xác là một phần của tiêu chí Lexical Resource.
Câu về ngọn hải đăng ghép thứ giữ nguyên với thứ mới: hải đăng vẫn đứng đó, nhưng bây giờ đi bộ tới được. Nhờ câu này, đoạn văn có đủ cả thay đổi lẫn phần không đổi.
Thân bài 2
Cụm Further inland báo cho người đọc biết bài đang rời bờ biển để đi vào phía trong. Đây là từ nối chỉ không gian, và ở bài Map nó làm công việc mà First hay Next làm ở các dạng khác.
Câu thứ hai của đoạn là câu dài nhất bài. Câu có mệnh đề quan hệ that used to lie to the east of them, từ however đặt giữa câu và hai vế nối bằng and. Cấu trúc used to nói về một trạng thái đã hết, hợp với mảnh đất nông nghiệp không còn nữa.
Bài kết thúc ở thay đổi cuối cùng, mở bằng Finally, và không có đoạn kết. Cả sáu dòng của bảng đều được nhắc tới, và không câu nào đoán lý do của các thay đổi.
Tóm tắt theo tiêu chí
| Tiêu chí | Bài mẫu làm được gì |
|---|---|
| Task Achievement | Có overview hai câu, nhắc đủ sáu vị trí, có nói phần giữ nguyên, không suy đoán |
| Coherence and Cohesion | Chia đoạn theo khoảng cách tới biển; dùng whereas, To the west, Further inland, however, Finally |
| Lexical Resource | Động từ khớp với loại thay đổi; cụm vị trí chính xác như directly to the north of, on the headland |
| Grammatical Range and Accuracy | Ba thì dùng đúng chỗ; bị động hiện tại hoàn thành; mệnh đề quan hệ; used to |
Từ vựng đáng học từ bài mẫu
| Cụm | Nghĩa | Ghi chú khi dùng |
|---|---|---|
| fishing community | cộng đồng làm nghề cá | Dùng trong overview để nói tính chất của cả làng |
| be occupied by | (khu đất) có thứ gì nằm trên | Chủ ngữ của câu là khu đất, công trình đứng sau by |
| directly to the north of | ngay phía bắc của | directly cho biết hai nơi sát nhau |
| has since been converted into | từ đó đã được chuyển thành | since thay cho việc lặp lại năm |
| headland | mũi đất nhô ra biển | Đi với giới từ on |
| be reached on foot | có thể đi bộ tới | Cách nói gọn cho việc có thêm lối đi |
| further inland | sâu hơn vào đất liền | Từ nối chỉ không gian cho bản đồ ven biển |
| in its place | ở chỗ của nó | Đặt cuối câu, sau công trình mới |
Danh sách đầy đủ hơn, gồm giới từ chỉ vị trí và bảng chia thì cho câu bị động, nằm trong bài từ vựng và cấu trúc cho dạng Map.
Ba câu band 6 và cách nâng lên
Ba câu dưới đây là ba câu mình xếp ở khoảng band 6 cho đề so sánh quá khứ với hiện nay. Cả ba đều truyền được thông tin, nhưng mỗi câu thiếu một thứ.
Câu thứ nhất là một overview quá chung:
Overall, the village changed a lot and there are many new buildings.
Câu này dùng được cho bất kỳ bản đồ nào, vì nó không nói làng thay đổi theo hướng nào. Thì quá khứ đơn changed cũng chưa hợp với mốc today. Bản nâng lên nêu được điểm đầu và điểm cuối của sự thay đổi:
Overall, Seabrook has developed from a small fishing community into a tourist resort.
Câu thứ hai tách một thay đổi thành hai câu đơn:
There was a harbour in the south in 1985. Now there is a marina.
Hai câu đều đúng ngữ pháp, nhưng người đọc phải tự hiểu rằng bến du thuyền nằm ở đúng chỗ của cảng cũ. Câu bị động với convert nói rõ quan hệ đó:
The harbour has since been converted into a marina.
Câu thứ ba có công trình mới nhưng thiếu thứ đã ở đó trước:
A hotel and a car park were built in the east.
Người đọc chưa biết khách sạn được xây trên khu đất gì, và were built chưa cho thấy kết quả còn tới hiện nay. Bản nâng lên thêm trạng thái cũ bằng mệnh đề quan hệ và chuyển sang hiện tại hoàn thành:
The farmland that used to lie to the east of the cottages has disappeared, and a hotel and a car park have been built in its place.
Bạn có thể thử ngay với đề này. Bạn che bài mẫu lại, nhìn bảng và viết thân bài theo cách chia khác, ví dụ nửa phía tây và nửa phía đông của làng. Sau đó bạn gửi bài lên trang chấm bài miễn phí để xem nhận xét theo từng tiêu chí. Các đề Map khác có trong kho đề luyện dạng Map, và nếu bạn muốn nghe giảng từng đề thì có khoá Giải đề Writing Task 1.
Câu hỏi thường gặp
Bài mẫu này đạt band mấy?
Đây là bài mẫu tham khảo, nhắm band 7+. Điểm thật của một bài thi do giám khảo quyết định theo bốn tiêu chí, nên bạn dùng bài này để học cách sắp xếp ý và cách dùng thì, không nên học thuộc.
Đề so sánh quá khứ với hiện nay thì dùng thì gì?
Bạn dùng quá khứ đơn cho những gì có trên bản đồ cũ, hiện tại hoàn thành cho các thay đổi và hiện tại đơn cho những gì đang có trên bản đồ hiện nay.
Có nên viết kết bài cho dạng Map không?
Không cần. Overview đã làm việc tóm tắt, và bài mẫu này kết thúc ở thay đổi cuối cùng của thân bài 2.
Bài Map nên có mấy đoạn thân bài?
Hai đoạn là vừa với thời gian 20 phút. Mỗi đoạn nói về một khu vực của bản đồ, ví dụ ven biển và phần đất liền phía trong.