Từ vựng, cấu trúc Task 2 Discuss both views cập nhật 2026
11 phút đọc
Trong một bài Discuss both views, bạn cần ngôn ngữ cho bốn việc: thuật lại quan điểm của người khác, chuyển từ phía này sang phía kia, nhượng bộ, và nêu lựa chọn của mình. Bài này xếp các cụm từ và cấu trúc câu theo bốn việc đó, mỗi cụm có ví dụ và lưu ý về lỗi dùng sai.
Bố cục bài và cách phát triển ý đã có trong bài cách viết dạng Discuss both views, nên ở đây mình chỉ nói về ngôn ngữ. Các ví dụ dùng chung một đề: học sinh tiểu học có nên có bài tập về nhà mỗi ngày hay không.
Cụm từ giới thiệu quan điểm của người khác
Thân bài 1 thường trình bày quan điểm mà bạn không chọn. Các cụm dưới đây cho người đọc biết bạn đang thuật lại ý của một nhóm người.
| Cụm | Khi nào dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Some people argue that… | Câu mở trung tính, dùng được ở mở bài hoặc đầu đoạn | Some people argue that daily homework helps young children remember what they have learnt. |
| It is often said that… | Khi bạn không cần nói ai là người nêu ý | It is often said that children need time to play after school. |
| Supporters of… believe that… | Gọi tên nhóm người theo điều họ ủng hộ | Supporters of daily homework believe that it builds good study habits. |
| Those who oppose… point out that… | Gọi tên nhóm người theo điều họ phản đối | Those who oppose homework point out that young children are already tired after six hours at school. |
| According to this view, … | Nối sang lý do thứ hai của cùng một phía | According to this view, practice at home is as important as lessons in class. |
| In their view, … | Nhắc lại rằng đây vẫn là ý của họ | In their view, a child who never studies alone will struggle at secondary school. |
Ở mở bài, bạn có thể giới thiệu cả hai quan điểm trong một câu bằng while: Some people think that primary school children should do homework every day, while others believe that they should be free to play after school. Cách viết lại đề và nêu ý kiến ở mở bài được giải thích kỹ hơn trong bài cách viết mở bài Task 2.
Động từ tường thuật có sắc thái khác nhau
Động từ bạn chọn cho biết bạn tin điều được nói đến mức nào.
| Động từ | Sắc thái |
|---|---|
| believe, think | Trung tính, chỉ cho biết họ nghĩ gì |
| argue | Trung tính, hàm ý họ có lý do đi kèm |
| point out | Hàm ý điều được nói là đúng, và bạn cũng công nhận nó |
| maintain | Họ vẫn giữ ý kiến dù có người phản đối |
| claim | Bạn giữ khoảng cách và còn nghi ngờ điều được nói |
Vì point out hàm ý sự thật, bạn nên dùng nó cho những điều khó ai phủ nhận, ví dụ trẻ nhỏ đã mệt sau một ngày ở trường. Nếu câu nào của phía mình không chọn cũng đi với claim, đoạn văn sẽ nghe như bạn đang nghi ngờ họ từ đầu đến cuối, và phần bàn luận đó sẽ thiếu công bằng.
Giữ cho người đọc biết đoạn văn vẫn là ý của họ
Một lỗi dễ mắc là mở đoạn bằng Some people argue that…, rồi từ câu thứ hai viết như đang nêu sự thật. Người đọc khi đó khó biết những câu sau là ý của nhóm người kia hay của bạn. Bạn chỉ cần thêm một dấu hiệu nhỏ ở mỗi câu, như trong ba câu sau:
Supporters of daily homework believe that it builds good study habits. In their view, a child who never studies alone will struggle at secondary school. Homework, they argue, also shows parents what is being taught in class.
Các động từ khuyết thiếu như may và can cũng có tác dụng tương tự. Câu Homework can teach children to manage their time cho thấy đây là một khả năng, và người viết chưa khẳng định nó luôn đúng.
Cụm từ chuyển sang quan điểm còn lại
Câu đầu của thân bài 2 phải báo cho người đọc biết bài đã chuyển phía.
| Cụm | Vị trí | Ví dụ |
|---|---|---|
| On the other hand, … | Đầu thân bài 2 | On the other hand, many parents feel that homework takes away time for play. |
| However, others believe that… | Đầu thân bài 2 | However, others believe that primary pupils learn enough during the school day. |
| By contrast, … | Khi đặt hai điều cạnh nhau để so sánh | By contrast, an hour in the playground teaches children how to make friends. |
| Opponents of this idea argue that… | Đầu thân bài 2, khi đoạn trước nói về người ủng hộ | Opponents of this idea argue that homework causes arguments at home. |
| …, whereas… | Giữa câu, so sánh hai nhóm | Older students can study alone, whereas young children need an adult beside them. |
Bốn lưu ý khi dùng nhóm này:
- On the other hand không bắt buộc phải đi sau On the one hand. Giới từ đúng là on. Cụm In the other hand là sai.
- On the contrary không dùng để chuyển sang quan điểm khác. Cụm này bác lại câu phủ định đứng ngay trước nó, ví dụ: Homework is not a waste of time. On the contrary, it gives children useful practice.
- Moreover, Besides và In addition thêm một ý cho cùng một phía. Nếu bạn dùng chúng ở đầu thân bài 2, người đọc sẽ tưởng bạn vẫn đang nói về phía thứ nhất.
- Meanwhile nói về hai việc xảy ra cùng lúc, nên không thay được However.
Cấu trúc nhượng bộ để công nhận phía bên kia
Nhượng bộ là công nhận phần đúng của phía bên kia trước khi nêu ý của mình. Bạn thường cần cấu trúc này ở ba chỗ: câu nêu ý kiến ở mở bài, câu đầu thân bài 2, và kết bài.
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| Although + mệnh đề, mệnh đề chính | Although daily homework can build discipline, I believe that young children learn more from free play. |
| While it is true that…, … | While it is true that practice improves reading, an hour of homework every night is too much for a seven-year-old. |
| Despite + danh từ hoặc V-ing | Despite these benefits, daily homework leaves children little time to rest. |
| Admittedly, … However, … | Admittedly, some children enjoy doing extra exercises. However, most of them would rather be outside. |
| … may…, but… | Homework may help older pupils, but it does little for children under ten. |
| This argument has some merit, but… | This argument has some merit, but it ignores how tired young children are in the evening. |
Trong câu nhượng bộ, ý kiến của bạn nằm ở mệnh đề chính. Bạn hãy so hai câu sau:
- Although daily homework can build discipline, young children learn more from free play. Người viết phản đối bài tập về nhà.
- Although young children learn a lot from free play, daily homework builds discipline. Người viết ủng hộ bài tập về nhà.
Hai câu dùng cùng hai ý, nhưng khi đổi chỗ hai mệnh đề thì lập trường đổi theo. Trước khi viết câu nhượng bộ, bạn nên xác định ý nào là của mình và đặt ý đó vào mệnh đề chính.
Hai lỗi ngữ pháp hay gặp ở nhóm này là dùng Although cùng với but trong một câu, và viết một mệnh đề sau Despite. Câu Despite homework is useful là sai. Bạn sửa thành Although homework is useful hoặc Despite the fact that homework is useful.
Cụm từ nêu lựa chọn của mình
| Cụm | Mức độ | Ví dụ |
|---|---|---|
| I believe that…, In my view, … | Trung tính | In my view, primary school children should not have homework every day. |
| I find the second view more convincing | Trung tính, so sánh hai phía | I find the second view more convincing, because young children learn a great deal through play. |
| I side with those who… | Rõ ràng | I side with those who think that homework should wait until secondary school. |
| I would argue that… | Nhẹ hơn, có cân nhắc | I would argue that twenty minutes of reading is enough for a young child. |
| On balance, … | Sau khi đã cân hai phía, hợp với kết bài | On balance, I think that daily homework does young children more harm than good. |
| I am convinced that… | Mạnh | I am convinced that play matters more than homework at this age. |
Bạn chỉ cần một cụm ở mở bài và một cụm khác ở kết bài. Ba lỗi nên tránh:
- In my opinion, I think that… nói hai lần cùng một điều. Bạn giữ một trong hai cụm.
- I am agree with… sai ngữ pháp. Câu đúng là I agree with….
- According to me, … không tự nhiên trong tiếng Anh. According to dùng cho ý của người khác, còn ý của mình thì dùng In my view.
Đoạn văn mẫu dùng các cụm trên
Some people think that primary school children should be given homework every day. Others believe that young children should spend their time after school playing.
Discuss both these views and give your own opinion.
Dưới đây là hai đoạn thân bài cho đề này. Mình in đậm các cụm thuộc bốn nhóm ở trên.
Supporters of daily homework believe that it helps young children remember what they have learnt. In their view, a lesson is easily forgotten unless pupils practise it again on the same day, and ten minutes of reading at home can make a real difference. Homework, they argue, also shows parents what is being taught, so that they can help when their child falls behind.
On the other hand, those who oppose the idea point out that primary pupils have already spent six hours in class. Although a short reading task does no harm, I side with this second group, because an hour of exercises every evening leaves a child no time to play, and play is how young children learn to make friends and solve problems on their own. Admittedly, homework becomes necessary at secondary school. However, I would argue that it can wait until then.
Đoạn đầu có ba câu và cả ba đều có dấu hiệu tường thuật, nên người đọc biết đây chưa phải ý của người viết. Ở đoạn sau, On the other hand báo chuyển phía, và câu có Although vừa công nhận một phần của phía thứ nhất vừa nêu lựa chọn. Hai câu cuối là một lần nhượng bộ nữa, lần này để giới hạn ý kiến: người viết chỉ phản đối bài tập về nhà ở bậc tiểu học.
Hai đoạn này dùng nhiều cụm hơn mức bạn cần trong một bài thi, vì mình muốn minh hoạ đủ bốn nhóm. Bạn có thể xem một bài hoàn chỉnh với mật độ tự nhiên hơn ở bài mẫu Discuss both views band 7.
Những lỗi dùng sai hay gặp
| Câu sai | Câu đúng | Giải thích |
|---|---|---|
| In the other hand, others disagree. | On the other hand, others disagree. | Giới từ của cụm này là on |
| Although homework is useful, but children are tired. | Although homework is useful, children are tired. | Although và but không đi cùng nhau trong một câu |
| On the contrary, others think children should play. | However, others think children should play. | On the contrary không dùng để chuyển phía |
| People who support homework claims that it is useful. | People who support homework claim that it is useful. | Chủ ngữ People là số nhiều |
| Some people say… Some people say… | Some people say… Others believe… | Lặp cùng một cụm ở hai đoạn làm bài đơn điệu |
| I think homework builds discipline. (trong đoạn của phía kia) | They think homework builds discipline. | I làm người chấm tưởng đây là ý kiến của bạn |
Nên dùng bao nhiêu cụm trong một bài
Theo bảng mô tả band công khai của IELTS, ở tiêu chí Coherence and Cohesion (độ mạch lạc và liên kết của bài), bài band 7 dùng nhiều phương tiện liên kết một cách linh hoạt, dù đôi chỗ còn chưa chính xác, dùng thừa hoặc thiếu. Bảng mô tả không nhắc tới số lượng từ nối. Ở band 6, bảng mô tả có nêu kiểu liên kết máy móc do dùng sai hoặc dùng quá nhiều, và một bài mà câu nào cũng mở bằng một cụm học thuộc dễ rơi vào kiểu này.
Với một bài khoảng 280 từ, mình thấy tám cụm là vừa: hai cụm tường thuật ở thân bài 1, một cụm chuyển phía và một câu nhượng bộ ở thân bài 2, một cụm nêu ý kiến ở mở bài và một cụm ở kết bài, cộng thêm một hai chỗ nối trong đoạn. Phần còn lại của điểm từ vựng đến từ các từ thuộc chủ đề của đề, ví dụ study habits hay free play với đề về bài tập về nhà.
Để tập, bạn lấy một đề ở trang luyện đề dạng Discuss both views và viết riêng bốn câu: một câu giới thiệu quan điểm thứ nhất, một câu chuyển phía, một câu nhượng bộ và một câu nêu lựa chọn. Khi bốn câu này đã đúng ngữ pháp, bạn viết cả bài rồi gửi lên trang chấm bài IELTS Writing để xem nhận xét ở tiêu chí Coherence and Cohesion.
Câu hỏi thường gặp
Có cần viết "On the one hand" trước khi dùng "On the other hand" không?
Không bắt buộc. "On the other hand" đứng một mình ở đầu thân bài 2 vẫn đúng, miễn là đoạn trước đã trình bày phía còn lại.
"On the contrary" có dùng để chuyển sang quan điểm thứ hai được không?
Không. "On the contrary" dùng để bác lại một câu phủ định vừa nêu. Khi chuyển sang quan điểm khác, bạn dùng "However", "On the other hand" hoặc "By contrast".
Nên học thuộc bao nhiêu cụm cho dạng Discuss both views?
Mỗi nhóm việc bạn chỉ cần hai cụm mà bạn dùng thành thạo, tức là khoảng tám cụm cho cả bài. Dùng đúng chỗ quan trọng hơn dùng nhiều.
Dùng "claim" và "argue" khác nhau thế nào?
"Argue" là trung tính và hàm ý người nói có lập luận. "Claim" cho thấy người viết còn nghi ngờ điều được nói, nên bạn không nên dùng nó cho mọi câu của phía mình không chọn.