1Bài học xếp mười mục từ về đô thị hoá theo ba lần phóng to một tấm bản đồ: cả đất nước, một thành phố, và một con hẻm.
2Ở mức đất nước có rapid urbanisation, rural-urban migration và urban dweller, kèm thứ tự của hai tính từ chỉ hướng đi và lý do không dùng citizen cho người sống ở thành phố.
3Ở mức thành phố có urban sprawl, densely populated và overburdened infrastructure, với sự khác nhau giữa đô thị hoá và đô thị phình rộng, cùng infrastructure là danh từ không đếm được.
4Ở mức con hẻm có substandard housing, slum, basic amenity và sanitation, được dùng để nâng cấp một câu viết thường, kèm cách phân biệt sanitation với hygiene.
5Một đoạn thân bài 143 từ phân tích hệ luỵ của làn sóng di cư ra thành phố, rồi một câu có ba lỗi để tự sửa và gợi ý viết đoạn giải pháp.