1Bài band 5 hay lặp good, bad, people, problem ở mọi đoạn vì vốn từ hạn chế. Band 6 không cần từ hiếm, chỉ cần vốn từ đủ cho đề để ý rõ ràng. REP là lặp đến mức bài nghe nghèo từ, WW là dùng từ không hợp nghĩa câu; mục tiêu là bớt REP mà không sinh ra WW.
2Word set là danh sách ngắn cho một chủ đề, chia bốn nhóm: người, nơi chốn và đồ vật, vấn đề, hành động. Với education: students, teachers, parents; schools, the curriculum, tuition fees; high fees, exam pressure; to attend, to graduate. Mười đến mười lăm từ dùng đúng có giá trị hơn một danh sách dài chép trên mạng.
3Thay people bằng người cụ thể, thay good hay bad bằng kết quả cụ thể. Many parents believe that fast food is harmful to children, because it can lead to obesity and heart disease gọi tên người và vấn đề, nên cùng số chữ mà người đọc nhận được nhiều thông tin hơn. Synonym tra từ điển dễ sai nghĩa như sanity thay cho mental health, biến REP thành WW; danh từ chính của đề cứ lặp lại, chỉ thay từ chung chung quanh nó.
4Đoạn văn về đề governments should spend more money on encouraging people to do exercise lặp good bốn lần, people năm lần. Bản sửa giữ nguyên ý, chỉ đưa từ trong bộ Health vào: obesity, mental health, stress, healthcare.
5Lấy chủ đề bài chẩn đoán ở bài 0.1 và viết word set đủ bốn nhóm. Sau đó gạch chân mọi good, bad, people, problem trong một đoạn thân bài, thay ít nhất ba từ bằng từ bạn chắc chắn nghĩa.