1Từ quá thân mật là lỗi register, giáo viên đánh mã REG và trừ ở Lexical Resource: band 5 hay dùng từ chưa hợp hoàn cảnh, band 6 dùng từ nhìn chung đủ và hợp với đề. Ba nhóm cần bỏ là viết tắt, từ văn nói và từ mơ hồ. Contraction như don't, can't, it's phải viết đầy đủ thành do not, cannot, it is; cannot viết liền, dấu nháy sở hữu vẫn giữ, và its khác it's.
2Kids, guys, a bit, pretty good, kind of, OK, stuff đúng tiếng Anh nhưng là từ của lúc nói chuyện, từ đệm well, anyway, you know, actually ở đầu câu cũng vậy. Kids đổi thành children, a bit bỏ đi, pretty bad đổi thành nói rõ tác hại như this can harm their eyesight. Với get, hỏi chuyện gì thật sự xảy ra rồi chọn become, receive, find hoặc improve: If students find a job early, they become more confident.
3Things, stuff, a lot, very good, very bad gần như không cho người đọc thông tin gì, nên hỏi "thứ đó là gì?" rồi gọi tên bằng một danh từ rõ ràng. A lot of đổi thành many, much, a large number of; very good hay very bad đổi thành một tính từ như useful, harmful, expensive. Task 1 cũng là báo cáo trang trọng, nên viết The number of cyclists increased significantly thay cho went up a lot, và với map hay process thì gọi tên từng thay đổi như a car park, a new road.
4Đoạn Before về chuyện trẻ học ngoại ngữ từ tiểu học có đủ ba nhóm lỗi: kids, really, it's, a lot easier, get, pretty fast, don't, a lot of good things, stuff. Bản After giữ nguyên ý và cấu trúc đơn giản, chỉ thay chữ: kids thành children, get new words pretty fast thành remember new words quickly, a lot of good things thành important advantages.
5Lấy một đoạn thân bài trong bài chẩn đoán ở bài 0.1, tìm dấu nháy và các chữ thing, stuff, a lot, very, get, kids. Gặp chữ nào thì viết lại chữ đó cho hợp bài viết.