1Bài học mười mục từ về cảnh sát và phòng chống tội phạm, đi theo một vụ trộm trên một con phố: trước khi có tội phạm, đêm xảy ra vụ trộm, và cuộc điều tra sau đó.
2Nhóm thứ nhất gồm crime prevention, police patrol, surveillance camera và monitor, với cách nâng cấp động từ watch thành monitor và dùng surveillance camera để paraphrase security camera trong đề.
3Nhóm thứ hai gồm burglary, footage và evidence, với cách phân biệt burglary, theft và robbery, cùng lỗi thêm chữ s vào hai danh từ không đếm được footage và evidence.
4Nhóm thứ ba gồm investigation, identify a suspect và sense of security, với giới từ into sau investigation, sự khác nhau giữa identify và recognise, và cụm a false sense of security.
5Cuối bài là một đoạn thân bài nêu ưu điểm cho đề luyện tập về camera an ninh ở nơi công cộng, đọc từng câu và chỉ ra mục từ được dùng.