1Biểu đồ chỉ có một năm hoặc không có năm nào cho thấy các hạng mục so với nhau thế nào, không cho thấy thay đổi, nên viết rose, fell, increased, dropped là tả sai key features. Trước khi viết, dò title, nhãn trục và chú thích để tìm mọi mốc thời gian. Cột xếp từ cao xuống thấp hay các nhóm tuổi vẫn không phải là năm.
2Nói độ lớn bằng account for, make up, represent; xếp thứ hạng bằng the largest, the smallest hoặc followed by, như The motorbike was the most popular choice, followed by the bus at 20% and the bicycle at 15%. Khoảng cách lớn dùng more than twice as many, chỉ khi số liệu đúng như vậy; khoảng cách nhỏ dùng slightly higher hoặc slightly lower kèm hai con số. Trend verb cho biểu đồ không có thời gian bị đánh lỗi WW.
3Biểu đồ một năm trong quá khứ dùng past simple cho mọi câu, biểu đồ không có năm dùng present simple, và tránh present perfect như has reached vì thì này cũng gợi ý thay đổi. Viết the motorbike is the most common in 2022 sẽ bị đánh lỗi T, nên chọn thì ở câu đầu rồi giữ đến hết bài. Overview nêu hạng mục lớn nhất, nhỏ nhất và không kèm số: Overall, the motorbike was by far the most common way to travel to class, while walking was the least common.
4Bản sửa tốt có overview thật, thay trend word bằng từ so sánh và giữ past simple suốt bài vì biểu đồ là năm 2022. Trước khi nộp, tự hỏi ba câu: biểu đồ có đúng một mốc thời gian không, đã bỏ hết rise và fall chưa, mọi động từ đã khớp với năm của biểu đồ chưa?