1Bài học xoay quanh tấm thẻ bảo hiểm y tế với ba câu hỏi: tấm thẻ thuộc về hệ thống nào, khi bị bệnh mình cần gì và trả bao nhiêu, và người không có thẻ thì sao.
2Health insurance và private healthcare không đếm được nên không có mạo từ, còn healthcare system đếm được và healthcare viết liền thành một từ.
3Emergency care được so với first aid, medical treatment đi với receive, medical expenses dùng danh từ số nhiều thay cho tính từ expensive, và affordable thay cho cheap.
4Basic right cần mạo từ a, access to healthcare là danh từ đi với to nhưng động từ access thì không có giới từ, còn life expectancy không viết thành life expectation.
5Cả mười mục được dùng trong một đoạn thân bài 126 từ bênh vực y tế miễn phí, rồi người học sửa hai câu sai và tự viết đoạn cho phía tự trả tiền.