1Mười mục từ về ngôn ngữ và giao tiếp, xếp theo ba lần nhìn vào màn hình cuộc họp trực tuyến của chị Mai với ba đồng nghiệp ở Nhật Bản, Đức và Brazil.
2Mother tongue, global language, dominant và minority language gọi tên các thứ tiếng, cùng lỗi chính tả của tongue, dạng động từ dominate và cách phân biệt minority với minor.
3Bilingual và fluent mô tả người nói, với giới từ in sau fluent, dạng trạng từ fluently và cách viết bilingual chỉ có một chữ l ở phần đầu.
4Language barrier, break down barriers, means of communication và mutual understanding nói về khoảng cách giữa người với người, cùng lỗi đảo thứ tự danh từ và lỗi bỏ đuôi s của means.
5Một đoạn thân bài 124 từ về ưu điểm của một ngôn ngữ toàn cầu dùng đủ mười mục, và ba câu tiếng Việt để người học tự viết lại bằng tiếng Anh.