1Mười từ và collocation về giờ làm việc, xếp theo một cuộc kéo co giữa công việc và gia đình, với sợi dây ở giữa là thời gian.
2Đội công việc gồm office, boss và colleague: văn phòng là nơi làm việc còn company là cả một tổ chức, và sau one of thì colleague phải ở dạng số nhiều.
3Ba cú kéo là work long hours, work overtime viết liền thành một từ, và come home late không có to trước home.
4Phía gia đình có at the weekend hoặc on the weekend nhưng không dùng in, hai ngày nghỉ là two days off, spend time with khi phía sau là người, và have dinner không có the.
5Cuối bài là một đoạn thân bài 94 từ cho đề luyện tập về việc con người làm việc nhiều giờ hơn trước, nêu ảnh hưởng tới gia đình và dùng đủ mười mục.