1Từ vựng được chấm ở Lexical Resource, một trong bốn tiêu chí, chiếm 25 phần trăm điểm Task 2. Band 4 dùng từ rất cơ bản, lặp đi lặp lại, có khi không hợp chủ đề; band 5 vốn từ còn hẹp nhưng đủ cho đề, từ đơn giản thường dùng đúng. Vậy band 5 không cần từ hiếm, chỉ cần khoảng tám core words, tức từ đơn giản bạn biết rõ và tự đặt câu được, cho mỗi chủ đề: education, work, technology, health, the environment.
2Education có student, teacher, school, university, subject, exam, knowledge, skill, đi với hai động từ study và learn; work có job, salary, company, worker, office, experience, career, training, đi với earn và work. Ví dụ: Young workers need training and experience before they can earn a high salary.
3Technology có computer, smartphone, the internet, online, social media, information, app, screen, đi với use và search; health có health, exercise, diet, disease, doctor, hospital, stress, fast food, đi với exercise và prevent; the environment có environment, pollution, air, water, rubbish, plastic, energy, climate change, đi với protect, reduce, recycle. Ví dụ: A healthy diet and regular exercise can prevent many diseases. Không cần học hết bốn mươi từ trong một ngày, cứ bắt đầu từ chủ đề bạn thấy khó nhất.
4Lỗi thứ nhất là lặp mãi một từ mơ hồ như good, bad, thing, people; viết Technology is useful for students because they can search for information online thì người đọc thấy technology tốt ở chỗ nào. Lỗi thứ hai là chọn từ sai nghĩa vì dịch thẳng từ tiếng Việt: viết earn a high salary chứ không viết get a high money, và find a job chứ không viết find a work.
5Viết năm câu cho năm chủ đề, mỗi câu dùng ít nhất hai core words. Sau đó mở các đoạn thân bài ở bài 2.3, khoanh mọi good, bad, thing và đổi ít nhất hai chỗ sang từ của chủ đề.