1Bài 4.3 dạy mười từ và collocation về sức khoẻ tinh thần của giới trẻ, xếp theo ba vòng tròn quanh một nữ sinh lớp 12 đang chịu áp lực thi cử.
2Vòng trong cùng gồm psychological well-being, emotional distress, anxiety disorder, coping mechanism và resilience, kèm cách phân biệt distress với stress và anxiety disorder với nỗi lo thông thường.
3Vòng giữa gồm taboo và peer support network, kèm collocation break the taboo và nghĩa người đồng trang lứa của danh từ peer.
4Vòng ngoài cùng gồm pastoral care, counselling service và early intervention, kèm lỗi dùng consulting cho tư vấn tâm lý và lỗi quên with sau động từ cope.
5Cuối bài, cả mười mục được dùng trong một đoạn thân bài nêu việc nhà trường và gia đình cần làm, có một câu nhượng bộ và một câu chốt nói về hệ quả.