1Thì nhảy qua lại làm người đọc phải dừng lại hỏi chuyện này xảy ra lúc nào, và kéo Grammatical Range and Accuracy về band 5, nơi lỗi dày gây khó cho người đọc; band 6 vẫn còn lỗi nhưng hiếm khi làm nghĩa khó hiểu. Động từ tiếng Việt không đổi dạng nên bạn dễ chọn đúng thì ở câu đầu rồi quên giữ ở câu sau. Trước khi viết, chọn một khung thời gian cho cả đoạn; thân bài Task 2 thường nói chuyện chung nên giữ hiện tại, viết They share photos and spend hours online chứ không phải shared, spent.
2Chỉ đổi thì khi nghĩa cần, báo bằng mốc thời gian như last year, in 2019, when I was at school, và xong ví dụ thì quay về khung chính: My cousin studied online last year, rồi câu ý chung sau đó trở lại It also helps. Task 1 nhìn ngày tháng trước khi viết; mọi mốc ở quá khứ thì past simple từ đầu đến cuối, như in 2020 this figure rose to 65 percent chứ không phải rises. Biểu đồ không có ngày tháng hoặc quy trình thì dùng present simple cho mọi bước.
3Present perfect là has hoặc have cộng past participle, dùng cho việc bắt đầu trong quá khứ mà bây giờ vẫn còn quan trọng, hay đi với since, for, recently, so far, over the past ten years: Since 2010, many families in Vietnam have bought a car. Không dùng nó với mốc đã xong như in 2015, last year, ten years ago, nên viết The government opened a new metro line in 2021. Chữ đã không phải lúc nào cũng là past simple: nếu vẫn còn sống ở Hà Nội thì là I have lived in Hanoi for five years.
4Trước khi nộp, gạch chân động từ chính mỗi câu và hỏi: nó có khớp khung thời gian của đoạn không, nếu không thì có mốc thời gian nào giải thích không? Trong đoạn về làm việc ở nhà, became phải thành has become vì over the past few years, employees saved và workers had phải về hiện tại, còn has saved không đi được với 2022. Lấy ngay một đoạn bạn đã viết, gạch chân từng động từ chính và sửa chỗ nào trượt hai câu hỏi này.