1Giám khảo không đếm số chữ this, họ xem mỗi từ trỏ có chỉ vào một ý rõ ràng không. This đứng một mình đầu câu bắt người đọc phải đoán; thêm một summary noun khớp với ý, như this trend, this policy, this view, thì từ trỏ chỉ còn một đích.
2This, that đi với danh từ số ít hoặc không đếm được; these, those đi với danh từ số nhiều; động từ phía sau cũng phải khớp. Such a, such an đứng trước danh từ đếm được số ít; such đứng trước danh từ số nhiều hoặc không đếm được.
3Substitution: one và ones thay danh từ đếm được, do so thay một cụm động từ vừa dùng. Nếu it hoặc they có thể chỉ hai thứ thì lặp lại danh từ. Chỉ trỏ về câu ngay trước hoặc trong cùng câu, và the former, the latter chỉ dùng khi vừa nêu đúng hai thứ.
4Khi soát bài, gạch chân mọi this, these, such, it, they và vẽ mũi tên về đích của nó. Mũi tên chỉ được hai chỗ, hoặc số ít số nhiều không khớp, thì sửa và ghi vào error log với mã REF.